Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Những thứ bỏ thêm vô món ăn cho có mùi có vị, như hành, tiêu, dầu, giấm; nói ví là cái làm cho chuyện gì thêm đậm đà.

Tiếng Anh: The things added to food to give it flavor, such as onion, pepper, oil and vinegar; figuratively, whatever makes something richer.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
gia vị(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Những thứ bỏ thêm vô món ăn cho có mùi có vị, như hành, tiêu, dầu, giấm; nói ví là cái làm cho chuyện gì thêm đậm đà.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đồ nêm nếm cho món ănđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Gia vị là đồ nêm nếm, bỏ thêm vô cho món ăn thơm ngon hơn. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với đồ gia vị, đầy đủ gia vị, gia vị cũng đúng, và đứng gần những chữ nêm, nấu nướng, trộn: hột cải, dầu ô liu, giấm tây trộn cải xa lách là đồ gia vị. Có câu dùng nó như động từ, gia vị bằng hành tây là nêm món ăn bằng hành tây. Cũng có câu nói ví: một chút sóng gió là món gia vị cho tình thương vợ chồng thêm đậm đà.

🇬🇧 It means seasonings, the things added to make food tastier. In the Southern corpus it appears as seasoning goods, fully seasoned, spices just right, and keeps company with salting, cooking and tossing: mustard seed, olive oil and Western vinegar on a lettuce salad are seasonings. One sentence uses it as a verb, to season a dish with onion. Another uses it figuratively: a small quarrel is the spice that makes a couple's love richer.

Thí dụ:

Nhứt là đồ gia vị nào hột cải, dầu ô liu, dấm tây trộn cải xa lách.

Above all the seasonings, mustard seed, olive oil and Western vinegar tossed into the lettuce salad.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Đó là chưa nói tới những thức ăn nấu nướng khéo léo đầy đủ gia vị.

And that is not even to mention the food, skillfully cooked and fully seasoned.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Mỗi bữa ăn Thu Vân bày nấu canh thứ nầy, chưng thứ nọ, chiên vật kia, món nào nêm cũng vừa, gia vị cũng đúng, ông Hội đồng ăn đẹp miệng, nên ông vừa ý lắm.

At every meal Thu Van cooked one soup, steamed another dish, fried something else; every dish was salted just right and the spices were exactly right, the councillor ate with relish, and he was very pleased.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Cũng không được phép gia vị bằng hành tây.

Nor is it allowed to season it with onion.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Đó là món gia vị giúp cho tình yêu của cặp nhân tình, những đôi vợ chồng đậm đà hơn lên.

That is the spice that helps the love of sweethearts and of married couples grow richer.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhứt là đồ gia vị nào hột cải, dầu ô liu, dấm tây trộn cải xa lách.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Kéo trúm
“Đó là chưa nói tới những thức ăn nấu nướng khéo léo đầy đủ gia vị.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
“Mỗi bữa ăn Thu Vân bày nấu canh thứ nầy, chưng thứ nọ, chiên vật kia, món nào nêm cũng vừa, gia vị cũng đúng, ông Hội đồng ăn đẹp miệng, nên ông vừa ý lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 13
“Cũng không được phép gia vị bằng hành tây.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Quà Đêm Trên Sông Ông Lãnh
“Đó là món gia vị giúp cho tình yêu của cặp nhân tình, những đôi vợ chồng đậm đà hơn lên.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1