Nghĩa của “gia tư” là gì?
Của cải, tiền bạc, ruộng đất mà một nhà đang có; cái vốn liếng làm ăn của một gia đình.
Tiếng Anh: The wealth, money and land a household owns; a family's means.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “gia tư”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Gia tư là của cải một nhà có trong tay. Trong kho văn Nam Bộ nhà làm ăn khá lên thì nói gia tư càng ngày càng thêm nở nang, còn nhà túng thiếu thì nói gia tư bẩn chật.
🇬🇧 It names the wealth a household has in hand. In the Southern corpus a family's means are said to grow fuller day by day when business goes well, while a household short of money is said to have cramped means.
Thí dụ:
Thợ Cang cưới cô Huyền rồi thì gia tư càng ngày càng thêm nở nang.
After Cang the mechanic married Miss Huyen, the family's means grew fuller day by day.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnẤy vậy ảnh không cho con đi học nữa được là tại gia tư bẩn chật chớ không phải tại ảnh nghe lời ai hay là ghét bỏ con.
So the reason he can no longer keep you in school is that the family's means are tight, not that he listened to anyone or has turned against you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thợ Cang cưới cô Huyền rồi thì gia tư càng ngày càng thêm nở nang.”“Ấy vậy ảnh không cho con đi học nữa được là tại gia tư bẩn chật chớ không phải tại ảnh nghe lời ai hay là ghét bỏ con.”Câu hỏi thường gặp về “gia tư”
“gia tư” nghĩa là gì?
Của cải, tiền bạc, ruộng đất mà một nhà đang có; cái vốn liếng làm ăn của một gia đình.
“gia tư” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bức thơ hối hận của Hồ Biểu Chánh: “Thợ Cang cưới cô Huyền rồi thì gia tư càng ngày càng thêm nở nang.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.