Nghĩa của “gia truyền” là gì?
Do ông bà cha mẹ để lại cho con cháu trong một nhà, đời nầy qua đời khác; nói về cách làm riêng, nghề hay của cải.
Tiếng Anh: Handed down within one family from forebears to descendants, generation after generation; said of a private method, a craft or a possession.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “gia truyền”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Gia truyền là của riêng một nhà, ông bà để lại cho con cháu. Nó đi sau danh từ: bí quyết gia truyền là cách làm riêng chỉ người trong nhà biết, cái chòi tranh gia truyền là căn chòi ở từ đời ông bà. Tiếng nầy còn hay đi với thuốc: thuốc gia truyền, toa thuốc gia truyền.
🇬🇧 It means belonging to one family and left by forebears to their descendants. It follows a noun: a family secret is a private method known only to those in the household, a family hut is one lived in since the grandparents' day. The word is also common with medicine: a family remedy, a family prescription.
Thí dụ:
Cha mẹ nó chỉ đợi cúng giỗ ông cố nội nó, vào cuối tháng hai, là bỏ cái chòi tranh gia truyền độc nhứt để di cư.
The child's parents were only waiting to hold the death anniversary of the great-grandfather, at the end of the second month, before leaving their one and only thatched hut, handed down in the family, to move away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaRùa đoán biết liền bảo Rắn: -Anh có cắn mổ cũng vô ích thôi, tôi đã luyện được mình đồng da sắt nhờ ở bí quyết gia truyền.
Tortoise guessed as much and told Snake: Bite and peck all you like, it is no use, I have trained a body of bronze and a hide of iron thanks to a secret handed down in my family.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cha mẹ nó chỉ đợi cúng giỗ ông cố nội nó, vào cuối tháng hai, là bỏ cái chòi tranh gia truyền độc nhứt để di cư.”“Rùa đoán biết liền bảo Rắn: -Anh có cắn mổ cũng vô ích thôi, tôi đã luyện được mình đồng da sắt nhờ ở bí quyết gia truyền.”Câu hỏi thường gặp về “gia truyền”
“gia truyền” nghĩa là gì?
Do ông bà cha mẹ để lại cho con cháu trong một nhà, đời nầy qua đời khác; nói về cách làm riêng, nghề hay của cải.
“gia truyền” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cuống Rún Chưa Lìa của Bình Nguyên Lộc: “Cha mẹ nó chỉ đợi cúng giỗ ông cố nội nó, vào cuối tháng hai, là bỏ cái chòi tranh gia truyền độc nhứt để di cư.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.