Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Người đứng đầu trong một gia đình, thường là người cha hay người chồng, có quyền quyết định việc nhà; dùng làm tính từ thì chỉ cái vẻ, cái lối của người cầm đầu một nhà, một mình quyết hết mọi việc.

Tiếng Anh: The head of a household, usually the father or husband, with authority over family affairs; as an adjective, having the air or the ways of such a head, deciding everything alone.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
gia trưởng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Người đứng đầu trong một gia đình, thường là người cha hay người chồng, có quyền quyết định việc nhà; dùng làm tính từ thì chỉ cái vẻ, cái lối của người cầm đầu một nhà, một mình quyết hết mọi việc.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

2 nét nghĩa
1người đứng đầu gia đìnhđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với người hay ông ở trước: người gia trưởng, ông gia trưởng, nhiều gia trưởng; trong sổ sách thì kho văn đếm gia đình theo gia trưởng. Nó cũng đi với quyền: quyền gia trưởng. Kho văn tả người gia trưởng như người lo làm ăn nuôi nhà, đọc diễn văn trong đám, chu đáo lo cho vợ con. Có khi người con lo tiền cho cả nhà thì thành gia trưởng, hay người đàn ông độc nhứt trong nhà phải làm gia trưởng dầu không muốn; trong giấy tờ việc công thì gia trưởng là người đứng tên chủ hộ.

🇬🇧 The corpus often sets a word for person or mister before it: the head of the family, the heads of households. It also pairs with authority. The corpus shows the family head earning a living, giving speeches at gatherings, providing for wife and children. Sometimes a child who supports the family becomes its head, or the only man in the house must take the role unwillingly; in official business the head is the one registered for the household.

Cụm thường gặp:
người gia trưởngquyền gia trưởngông gia trưởng
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Người gia trưởng làm thợ đồng cho một ga ra Tây, không cờ bạc nên hơi khá giả.

The head of the household worked as a panel beater for a French garage and, not gambling, was fairly well off.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Thí dụ như trường hợp tỉnh Bến Tre, trong danh sách ghi là 24 gia đình, nhưng chỉ 11 gia trưởng về trình diện tại nhà mà thôi.

Take the case of Ben Tre province: the list recorded twenty four families, but only eleven heads of household came home to present themselves.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Chỉ có Hương và Hồng là chú ý đến bài diễn văn văn hoa của ông gia trưởng.

Only Huong and Hong paid attention to the family head's flowery speech.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Cô là một công chức nên tôi đặc biệt mời cô vào đây, mặc dù cô không phải là gia trưởng.

You are a civil servant, so I have specially invited you in here, even though you are not a head of household.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Bà hơi sợ con vì bà cần tiền mà nó lại cung cấp đầy đủ quá như vậy thì nó là gia trưởng rồi đó.

She was a little afraid of her child, for she needed money and he provided it so fully that he was the head of the family now.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Nhưng chàng là người đàn ông độc nhất trong nhà thì không muốn làm gia trưởng, vẫn phải làm gia trưởng.

But he, the only man in the house, did not want to be its head, yet had to be.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Ông không dè là thế hệ con ông đã sống tự do như vậy, và cứ tưởng là nó không nhận quyền gia trưởng của ông.

He never guessed his children's generation lived so freely, and he assumed they would not accept his authority as head of the family.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Không thể nào mà ai tưởng tượng được rằng một ông gia trưởng nghiêm trang đứng đắn thế ấy, lại lố bịch và bẩn thỉu đến thế nầy.

No one could ever imagine that so grave and upright a family man could be so ridiculous and sordid.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen
2có vẻ, có lối của người cầm đầu một nhà, một mình quyết hếtđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Dùng làm tính từ: có cái vẻ nghiêm, cái lối cầm đầu của người gia trưởng, một mình nắm quyền, người dưới cứ theo đó mà làm. Kho văn đặt nó sau chữ rất có vẻ để tả dáng một ông già trong tấm ảnh, và sau chữ đường lối để nói cách chỉ huy người làm công như cha chỉ huy con.

🇬🇧 Used as an adjective: having the grave air and the commanding ways of a head of household, holding power alone while those below simply follow. The corpus puts it after a phrase for having very much the look of, to describe an old man in a photograph, and after the word for a manner of rule, for directing an employee the way a father directs a child.

Cụm thường gặp:
rất có vẻ gia trưởngđường lối gia trưởng
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Lật tập an-bum tới một trang kia, dán toàn ảnh ông già bà cả, chàng chú ý đến một người đàn ông rất có vẻ gia trưởng lắm, nên hỏi thế rồi ngước lên nhìn bạn.

Turning the album to a certain page, pasted full of photographs of old men and women, he noticed a man with very much the air of a patriarch, and so asked that and looked up at his friend.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Cậu lơ xe người đồng hương với ông, được chỉ huy theo đường lối gia trưởng.

The bus conductor, the old man's countryman, was run in a paternalistic way.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Người gia trưởng làm thợ đồng cho một ga ra Tây, không cờ bạc nên hơi khá giả.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 2
“Nhiều gia đình không còn là gia đình và người gia trưởng đang chết hoặc đã chết.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Nhớ Năm Thìn
“Cậu lơ xe người đồng hương với ông, được chỉ huy theo đường lối gia trưởng.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Đường về quê
“Chỉ có Hương và Hồng là chú ý đến bài diễn văn văn hoa của ông gia trưởng.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 3
“Trong chế độ đó, đàn ông vẫn có quyền gia trưởng phần nào, và vẫn ở nhà.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 2. Những sai lầm căn bản của quý ông H. Maspéro, L. Aurousseau
“Công bận lo ra về người gia trưởng mà Nhan không chịu xác nhận.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 1
“Bà hơi sợ con vì bà cần tiền mà nó lại cung cấp đầy đủ quá như vậy thì nó là gia trưởng rồi đó.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 2
“Nhưng chàng là người đàn ông độc nhất trong nhà thì không muốn làm gia trưởng, vẫn phải làm gia trưởng.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 4