Trở lại từ điển

gia tộc

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “gia tộc” là gì?

Cả một họ, gồm nhiều đời, nhiều nhà cùng một ông tổ; lớn hơn một nhà cha mẹ con cái.

Tiếng Anh: A whole kin group of several generations and households descended from one ancestor; larger than a single home of parents and children.

Cách đọc
gia tộc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “gia tộc”:

1 nét nghĩa
1cả họ, nhiều đời cùng một ông tổđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Gia tộc là cả dòng họ, bà con nhiều đời tính chung lại, khác với gia đình là một nhà. Người ta nói liên hệ gia tộc là có bà con thiệt, tên của gia tộc là cái họ, vun trồng gia tộc là lo cho dòng họ nối dài. Theo nếp xưa, người chủ nhà đứng đầu gia tộc.

🇬🇧 It is the whole lineage, relatives of many generations counted together, as distinct from the family of one home. People speak of a clan tie for a true blood relation, of the name of the clan for the surname, and of building up the clan for seeing that the line goes on. By the old custom the head of the house stands at the head of the clan.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + gia tộccó / dùng / giữ + gia tộcgia tộc + nầy / này / đó

Thí dụ:

Thục có một ông anh họ (liên hệ gia tộc đàng hoàng) nghe nói đã học Y khoa Sàigòn.

Thuc has an older male cousin (a proper blood tie within the clan) who is said to have studied medicine in Saigon.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Chủ nhà là chúa của gia tộc, quốc vương là chúa của quốc dân.

The head of the house is lord of the clan, the king is lord of the nation's people.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường

Người ta bày ra cái Thị tức là cái tên của gia tộc lớn đó.

People devised the Thi, that is, the name of that large clan.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Theo Việt Nam, vợ chồng là đạo trọng, để vun trồng gia tộc, còn theo Pháp vợ chồng là cuộc để gây ra gia đình hạnh phúc.

In the Vietnamese view, marriage is a weighty duty, meant to build up the clan, while in the French view marriage is a union meant to create a happy family.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thục có một ông anh họ (liên hệ gia tộc đàng hoàng) nghe nói đã học Y khoa Sàigòn.”
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 1
“Chủ nhà là chúa của gia tộc, quốc vương là chúa của quốc dân.”
Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường, Chương 10
“Người ta bày ra cái Thị tức là cái tên của gia tộc lớn đó.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 7. Về cái họ của Trung Hoa và Việt Nam
“Theo Việt Nam, vợ chồng là đạo trọng, để vun trồng gia tộc, còn theo Pháp vợ chồng là cuộc để gây ra gia đình hạnh phúc.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 06-
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “gia tộc”

“gia tộc” nghĩa là gì?

Cả một họ, gồm nhiều đời, nhiều nhà cùng một ông tổ; lớn hơn một nhà cha mẹ con cái.

“gia tộc” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Một Mình Tôi Bước Đi của Từ Kế Tường: “Thục có một ông anh họ (liên hệ gia tộc đàng hoàng) nghe nói đã học Y khoa Sàigòn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.