Nghĩa của “giả thiết” là gì?
Điều tạm cho là đúng, đặt ra để cắt nghĩa một chuyện chưa biết rõ, chưa có gì làm bằng.
Tiếng Anh: Something taken as true for the time being, put forward to explain a matter not yet clearly known or proven.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giả thiết”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giả thiết là điều người ta tạm đặt ra, tạm cho là đúng, để cắt nghĩa một chuyện chưa rõ. Trong kho văn Nam Bộ có: cắt nghĩa bằng giả thiết, không giả thiết nào cắt nghĩa được, chỉ có giá trị giả thiết, tức là chưa chắc, chưa có bằng cớ. Có người viết giả thiết ở chỗ đáng lẽ là giả thuyết.
🇬🇧 It names something people put forward and accept for the time being in order to explain a matter that is not yet clear. In the Southern corpus one explains something by a supposition, no supposition can explain it, and a thing has only the value of a supposition, that is, it is not yet certain or proven. Some writers use it where the word for a scientific hypothesis would be expected.
Thí dụ:
Cho dẫu biết rồi để phải đau, như Thúy đã báo trước, chàng vẫn cứ muốn biết, vì sự lạ lùng nầy không thể cắt nghĩa được bằng giả thiết nào cả.
Even if knowing would bring pain, as Thuy had warned, he still wanted to know, because this strangeness could not be explained by any supposition at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoỞ trang 75 giáo sư viết rằng: Khảo tiền sử, khoa khảo cổ, khoa chủng tộc học (mà giáo sư gọi là nhân chủng học) chỉ có giá trị giả thiết (có lẽ giáo sư muốn nói giả thuyết).
On page 75 the professor writes that prehistory, archaeology and the study of races (which the professor calls anthropology) have only the value of a supposition (perhaps the professor meant a hypothesis).
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cho dẫu biết rồi để phải đau, như Thúy đã báo trước, chàng vẫn cứ muốn biết, vì sự lạ lùng nầy không thể cắt nghĩa được bằng giả thiết nào cả.”“Ở trang 75 giáo sư viết rằng: Khảo tiền sử, khoa khảo cổ, khoa chủng tộc học (mà giáo sư gọi là nhân chủng học) chỉ có giá trị giả thiết (có lẽ giáo sư muốn nói giả thuyết).”Câu hỏi thường gặp về “giả thiết”
“giả thiết” nghĩa là gì?
Điều tạm cho là đúng, đặt ra để cắt nghĩa một chuyện chưa biết rõ, chưa có gì làm bằng.
“giả thiết” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đừng Hỏi Tại Sao của Bình Nguyên Lộc: “Cho dẫu biết rồi để phải đau, như Thúy đã báo trước, chàng vẫn cứ muốn biết, vì sự lạ lùng nầy không thể cắt nghĩa được bằng giả thiết nào cả.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.