Trở lại từ điển

gia thần

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “gia thần” là gì?

Người theo hầu, giúp việc riêng trong nhà một ông quan lớn hay một nhà quyền quý thời xưa.

Tiếng Anh: A man who serves and attends in the household of a high official or noble family in former times.

Cách đọc
gia thần(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “gia thần”:

1 nét nghĩa
1người hầu riêng nhà quan xưađời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Gia thần là người theo hầu trong nhà một ông quan thời xưa, nghe lời chủ nhà đó. Trong kho văn Nam Bộ có: tên gia thần đi theo sau lưng chủ khi chủ bước vô nhà.

🇬🇧 It names a retainer attached to an official's household in former times, answering to that house. In the Southern corpus a retainer follows behind his master as the master steps into the house.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + gia thầncó / dùng / giữ + gia thầngia thần + nầy / này / đó

Thí dụ:

Thanh Tòng bước vô, sau lưng lại có tên gia thần là Tô Hộ với hai người lạ mặt, tướng mạo đường đường, oai phong lẫm lẫm, đi theo nữa.

Thanh Tong stepped in, and behind him came the household retainer To Ho along with two strangers of imposing looks and commanding bearing.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thanh Tòng bước vô, sau lưng lại có tên gia thần là Tô Hộ với hai người lạ mặt, tướng mạo đường đường, oai phong lẫm lẫm, đi theo nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “gia thần”

“gia thần” nghĩa là gì?

Người theo hầu, giúp việc riêng trong nhà một ông quan lớn hay một nhà quyền quý thời xưa.

“gia thần” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nặng gánh cang thường của Hồ Biểu Chánh: “Thanh Tòng bước vô, sau lưng lại có tên gia thần là Tô Hộ với hai người lạ mặt, tướng mạo đường đường, oai phong lẫm lẫm, đi theo nữa.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.