Nghĩa của “gia súc” là gì?
Con vật người ta nuôi trong nhà để ăn thịt, để làm việc hay để bán, như heo, bò, trâu; có khi kể luôn gà vịt.
Tiếng Anh: Animals people raise at home for meat, for work or for sale, such as pigs, cattle and buffalo; sometimes poultry is counted too.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “gia súc”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Gia súc là mấy con vật nuôi trong nhà. Trong kho văn Nam Bộ nó đi sau nuôi: nuôi gia súc, nuôi mấy thứ gia súc. Lúa gạo ngoài phần người ăn còn đem nuôi gia súc; người ở ghe cũng nuôi vài con và kêu chung là gia súc.
🇬🇧 It names the animals kept at home. In the Southern corpus it follows the verb to raise. Rice beyond what people eat goes to feed livestock; people living on a boat also keep a few animals and call them all by this word.
Thí dụ:
Tính đổ đồng, mỗi người ăn từ 175 đến 219 kg mỗi năm, ngoài ra còn dùng để nấu rượu, nuôi gia súc.
On average each person eats from 175 to 219 kg a year, and beyond that it is used to make rice wine and feed livestock.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTuy nhà họ chỉ là một chiếc thuyền mà thôi, chị cũng nuôi mấy thứ gia súc đó, y như hồi còn ở làng.
Though their home was only a boat, she still raised those animals, just as when they lived in the village.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tính đổ đồng, mỗi người ăn từ 175 đến 219 kg mỗi năm, ngoài ra còn dùng để nấu rượu, nuôi gia súc.”“Tuy nhà họ chỉ là một chiếc thuyền mà thôi, chị cũng nuôi mấy thứ gia súc đó, y như hồi còn ở làng.”Câu hỏi thường gặp về “gia súc”
“gia súc” nghĩa là gì?
Con vật người ta nuôi trong nhà để ăn thịt, để làm việc hay để bán, như heo, bò, trâu; có khi kể luôn gà vịt.
“gia súc” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam của Sơn Nam: “Tính đổ đồng, mỗi người ăn từ 175 đến 219 kg mỗi năm, ngoài ra còn dùng để nấu rượu, nuôi gia súc.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.