Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Những người trong nhà, vợ con và người thân sống chung với một người.

Tiếng Anh: A person's household: spouse, children and relatives living with them.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
gia quyến(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Những người trong nhà, vợ con và người thân sống chung với một người.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1người trong nhàđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó khi nói về việc dời chỗ ở hay những gì xảy ra cho cả nhà: đưa gia quyến tản cư, chở gia quyến vào Nam, gia quyến nó đến đây vào cuối tháng giêng. Nó hay đi với cả, tất cả và của y. Kho văn cũng dùng nó trong chuyện xưa về vua quan, khi cả gia quyến một người bị bắt hay bị tội theo.

🇬🇧 The corpus often uses it for moving house or what befalls a whole family: evacuating one's household, bringing one's family south, the family arriving at the end of the first lunar month. It pairs with whole, all and his. The corpus also uses it in tales of kings and mandarins, when a man's entire household is arrested or punished with him.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Vương Thập xin phép về nhà thăm gia quyến một đôi ngày rồi chết cũng cam đành.

Vuong Thap asked leave to go home and see his family for a day or two, and then would gladly die.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Chàng hạ lệnh bắt tất cả gia quyến của đối phương, đem về kinh đô làm nô lệ.

He ordered the entire household of his rival seized and taken to the capital as slaves.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Chàng nhớ cách đây mười hai năm, lão phán có đưa gia quyến tản cư về ở đậu nhà chàng.

He remembered that twelve years ago the old clerk had brought his family to evacuate and lodge at his house.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Năm xưa, gia quyến nó đến đây vào cuối tháng giêng, sau khi cúng ông vải xong ở quê cũ.

Years ago his family came here at the end of the first month, after making offerings to the ancestors in their old home.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Và đã lâu rồi, Thái chỉ trông cậy vào tiền mà gia quyến anh gởi lên cho mỗi tháng một ít thôi.

And for a long time now Thai had relied only on the little money his family sent up each month.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Qua ngày sau, cả gia quyến Lê Ngộ đều bình phục như xưa.

By the next day Le Ngo's whole household had recovered as before.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đen

Trạm ngăn làm hai căn, một căn để bán vé, còn căn kia thì dùng làm nhà ở cho trạm trưởng và gia quyến của y.

The station was divided in two rooms, one for selling tickets and the other as living quarters for the stationmaster and his family.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Gia quyến Hạnh ở Sài gòn cũng mới về hôm nay.

Hanh's family in Saigon had also just arrived today.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Thái tử tạ ơn Thanh Tòng và anh em họ Đinh, phủ ủy bá quan, rồi dạy đem Trịnh Công Lộ và gia quyến giam hết vào ngục, đợi triều đình hội nghị rồi sẽ định tội.

The crown prince thanked Thanh Tong and the Dinh brothers, reassured the officials, then ordered Trinh Cong Lo and his household all thrown into prison until the court met to decide their crimes.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường

Cụ Phạm Đăng Xương một nhà học uyên thâm, gốc ở Hương Trà thuộc vùng Huế bây giờ, chở gia quyến vào Nam, chọn giồng Sơn Qui trong đạo Kiến Hòa làm chỗ định cư.

Mr Pham Dang Xuong, a deeply learned man from Huong Tra near today's Hue, brought his family south and chose the Son Qui sandbank in Kien Hoa to settle.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vương Thập xin phép về nhà thăm gia quyến một đôi ngày rồi chết cũng cam đành.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Vương Thập xuống âm phủ
“Chàng hạ lệnh bắt tất cả gia quyến của đối phương, đem về kinh đô làm nô lệ.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 9
“Chàng nhớ cách đây mười hai năm, lão phán có đưa gia quyến tản cư về ở đậu nhà chàng.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Bổn cũ soạn lại
“Năm xưa, gia quyến nó đến đây vào cuối tháng giêng, sau khi cúng ông vải xong ở quê cũ.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Rừng Mắm
“Và đã lâu rồi, Thái chỉ trông cậy vào tiền mà gia quyến anh gởi lên cho mỗi tháng một ít thôi.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Những hòn đạn bi-da
“Qua ngày sau, cả gia quyến Lê Ngộ đều bình phục như xưa.”
Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đen, II. Chuyện Tướng quân Ôn Dịch
“Trạm ngăn làm hai căn, một căn để bán vé, còn căn kia thì dùng làm nhà ở cho trạm trưởng và gia quyến của y.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Xe lửa Mỹ bung vành
“Gia quyến Hạnh ở Sài gòn cũng mới về hôm nay.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Tre phải tàn