Nghĩa của “giả như” là gì?
Làm bộ như, làm ra vẻ như một điều không có thiệt; cũng nói món đồ được làm cho giống như một thứ khác.
Tiếng Anh: To pretend to be, to act as if something untrue were so; also said of a thing made to look like something else.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giả như”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giả như là làm bộ như, cố ý làm ra vẻ một điều không có thiệt. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là cái vẻ người ta muốn bày ra: giả như không biết, giả như không nghe, giả như điếc, như ngu. Nói về đồ vật thì là làm cho giống như một thứ khác: gạch men kẻ nét để giả như lót gạch. Nó còn đứng đầu câu để đặt ra một chuyện thí dụ: giả như con cá kia ở chợ.
🇬🇧 It means to pretend, to put on deliberately an appearance that is not true. In the Southern corpus it is followed by the appearance one wants to give: to pretend not to know, to pretend not to hear, to play deaf and dull. Of objects it means made to look like something else, as with glazed brick scored with lines so as to look like laid tiles. It also opens a sentence to put a supposed case: suppose that fish were at the market.
Thí dụ:
Phan Đức Lợi day mặt chỗ khác giả như không nghe.
Phan Duc Loi turned to look elsewhere, pretending not to hear.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiChị ta làm lơ giả như không biết.
She ignored it, pretending not to know.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻDuy Linh nghe nói như vậy thì lòng phiền hết sức, nhưng vì trong trí đương lộn xộn, không biết trả lời sao được, nên cứ giả như điếc, như ngu.
Hearing this, Duy Linh was deeply upset, but being confused and not knowing how to answer, simply pretended to be deaf and dull.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhMột chiếc bồn tắm rất rộng đối với người Á đông, làm bằng gạch tráng men xanh có kẻ nét để giả như lót gạch, nằm sát vách tường lót gạch men trắng.
A bathtub very roomy for an Asian, built of blue glazed brick scored with lines so as to look like laid tiles, stood right against the wall of white glazed tiles.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phan Đức Lợi day mặt chỗ khác giả như không nghe.”“Chị ta làm lơ giả như không biết.”“Duy Linh nghe nói như vậy thì lòng phiền hết sức, nhưng vì trong trí đương lộn xộn, không biết trả lời sao được, nên cứ giả như điếc, như ngu.”“Một chiếc bồn tắm rất rộng đối với người Á đông, làm bằng gạch tráng men xanh có kẻ nét để giả như lót gạch, nằm sát vách tường lót gạch men trắng.”Câu hỏi thường gặp về “giả như”
“giả như” nghĩa là gì?
Làm bộ như, làm ra vẻ như một điều không có thiệt; cũng nói món đồ được làm cho giống như một thứ khác.
“giả như” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cay đắng mùi đời của Hồ Biểu Chánh: “Phan Đức Lợi day mặt chỗ khác giả như không nghe.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.