Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “giả mạo” là gì?

Làm ra cái giả cho giống cái thiệt, hay xưng mình là người khác, để gạt người ta; cũng nói cái được làm giả như vậy.

Tiếng Anh: To make a false thing look like the real one, or to pass oneself off as someone else, in order to deceive; also said of the thing so faked.

Cách đọc
giả mạo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giả mạo”:

1 nét nghĩa
1làm giả, xưng giả để gạt ngườiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Giả mạo là làm giả hay xưng giả để người ta tưởng là thiệt. Sau nó là cái bị làm giả: giả mạo chữ ký, giả mạo tên tuổi. Nó cũng đứng một mình hay đứng sau danh từ: tôi đâu có giả mạo, chuyện giả mạo, sự giả mạo. Chuyện giấu mà bị lộ thì nói sự giả mạo lòi ra.

🇬🇧 It means faking a thing or a claim so that people take it for genuine. It is followed by what is faked: to forge a signature, to give a false name and age. It also stands alone or after a noun: I am no impostor, an affair of fakery, the pretence. When what was hidden is exposed, one says the pretence comes out.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + giả mạo + tân ngữgiả mạo + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + giả mạo

Thí dụ:

Chà, mà nếu lầm thì xấu hổ quá và sự giả mạo sẽ lòi chành ra.

Oh dear, and if she got it wrong it would be so embarrassing, and the pretence would come right out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Bà nên biết rằng, chỉ vì tôi đã quá thương bà thuở ấy, nên mới có chuyện giả mạo như thế.

You should know that it was only because I loved you so much back then that such a fakery came about.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Tôi là con, có khai sanh, rành rẽ chớ tôi đâu có giả mạo.

I am his child, with a birth certificate, all clear and proper, I am no impostor.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Dân lậu xin lập làng cũng đến để được điều tra xem có tội trạng, tiền án, hoặc có giả mạo tên tuổi không.

Unregistered people asking to found a village also came to be checked for any offence or past conviction, or for giving a false name and age.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Mong anh không truy tố em về tội giả mạo chữ ký.

I hope you will not prosecute me for forging a signature.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chà, mà nếu lầm thì xấu hổ quá và sự giả mạo sẽ lòi chành ra.”
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Bơ Vơ
“Bà nên biết rằng, chỉ vì tôi đã quá thương bà thuở ấy, nên mới có chuyện giả mạo như thế.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Đôi bông tai mất cấp
“Tôi là con, có khai sanh, rành rẽ chớ tôi đâu có giả mạo.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 3
“Dân lậu xin lập làng cũng đến để được điều tra xem có tội trạng, tiền án, hoặc có giả mạo tên tuổi không.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Làng xóm, điền đất và người dân thời đàng cựu
“Mong anh không truy tố em về tội giả mạo chữ ký.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “giả mạo”

“giả mạo” nghĩa là gì?

Làm ra cái giả cho giống cái thiệt, hay xưng mình là người khác, để gạt người ta; cũng nói cái được làm giả như vậy.

“giả mạo” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò của Bình Nguyên Lộc: “Chà, mà nếu lầm thì xấu hổ quá và sự giả mạo sẽ lòi chành ra.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.