Nghĩa của “gia đinh” là gì?
Người làm công ở luôn trong nhà chủ giàu hay nhà quan hồi xưa, để chủ sai việc trong nhà.
Tiếng Anh: A servant living in the house of a rich master or a mandarin in former times, there to be ordered about the household.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “gia đinh”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Gia đinh là người ở trong nhà giàu, nhà quan hồi xưa, để chủ sai biểu. Chủ kêu gia đinh, hối gia đinh, biểu gia đinh làm việc nhà: dọn cơm, rót nước trà, đem trầu thuốc ra đãi khách, xách nước tưới cây, coi khiêng rương, ra mời người nầy người kia. Đếm thì nói một tên gia đinh, hai ba người gia đinh.
🇬🇧 It names a servant in a wealthy or official household of former times, kept to do the master's bidding. The master calls, hurries or tells the servants to do household tasks: serve a meal, pour tea, bring betel and tobacco for guests, carry water for the plants, see to the carrying of trunks, go and summon someone. They are counted with a classifier for menials or with the ordinary word for person.
Thí dụ:
Đến tối Thanh Tòng đương ngồi đàm luận với khách bỗng có một tên gia đinh ra mời Công tử vào hậu đường cho ông dạy việc.
That evening, as Thanh Tong sat talking with his guests, a servant came out to ask the young master into the rear hall, where his father had something to tell him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngÔng bèn kêu gia đinh dọn cơm cho Trường Khanh ăn, rồi sửa soạn giường chiếu đặng cho Trường Khanh nghỉ.
He then called the servants to serve Truong Khanh a meal and make up a bed for Truong Khanh to rest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcCô Bạch Yến hối gia đinh rót nước trà rồi cô bưng ra mà mời khách.
Miss Bach Yen hurried the servants to pour tea, then carried it out herself to offer the guests.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônDuy Linh xuống sau cũng bước ra chào hỏi, rồi kêu gia đinh biểu đem trầu thuốc và nước ra đãi khách.
Duy Linh, coming down after, also stepped out to greet them, then called the servants and told them to bring betel, tobacco and drinks for the guests.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhCách chừng 5 phút, bỗng thấy tên gia đinh coi khiêng rương xuống hồi nãy bước lại thang mà trở lên bờ.
About 5 minutes later, they suddenly saw the servant who had earlier overseen the carrying of the trunks walk to the gangway and go back up onto the bank.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhChánh giữa sân lại có một người đàn bà mặc áo bà ba lụa trắng với quần cũng lụa trắng, đương đứng coi chừng hai ba người gia đinh xách nước tưới cây.
In the very middle of the yard stood a woman in a white silk ba ba blouse and white silk trousers, watching over two or three servants carrying water to the plants.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đến tối Thanh Tòng đương ngồi đàm luận với khách bỗng có một tên gia đinh ra mời Công tử vào hậu đường cho ông dạy việc.”“Ông bèn kêu gia đinh dọn cơm cho Trường Khanh ăn, rồi sửa soạn giường chiếu đặng cho Trường Khanh nghỉ.”“Cô Bạch Yến hối gia đinh rót nước trà rồi cô bưng ra mà mời khách.”“Duy Linh xuống sau cũng bước ra chào hỏi, rồi kêu gia đinh biểu đem trầu thuốc và nước ra đãi khách.”“Cách chừng 5 phút, bỗng thấy tên gia đinh coi khiêng rương xuống hồi nãy bước lại thang mà trở lên bờ.”“Chánh giữa sân lại có một người đàn bà mặc áo bà ba lụa trắng với quần cũng lụa trắng, đương đứng coi chừng hai ba người gia đinh xách nước tưới cây.”Câu hỏi thường gặp về “gia đinh”
“gia đinh” nghĩa là gì?
Người làm công ở luôn trong nhà chủ giàu hay nhà quan hồi xưa, để chủ sai việc trong nhà.
“gia đinh” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nặng gánh cang thường của Hồ Biểu Chánh: “Đến tối Thanh Tòng đương ngồi đàm luận với khách bỗng có một tên gia đinh ra mời Công tử vào hậu đường cho ông dạy việc.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.