Nề nếp và tình hình trong một nhà, cái mà người ngoài dò cho biết.
Tiếng Anh: The order and the state of a household, what an outsider tries to learn.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nề nếp và tình hình trong một nhà, cái mà người ngoài dò cho biết.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái nếp trong nhà. Đây là một chữ rất Nam Bộ và nó chỉ cả hai: cái nề nếp đáng lẽ phải có, và cái tình hình thiệt đang ra sao. Vì vậy nó đi với cả hai phía: gia đạo thuận hòa, gia đạo xào xáo, gia đạo rắc rối, gia đạo nguy lắm, gia đạo bất hòa. Trong kho văn nó cũng là cái người ta hỏi thăm và là cái người ta không muốn ai biết.
🇬🇧 The order of a household. This is a markedly Southern word, and it names both the order that ought to exist and the state of things as they really are. So it goes with both faces: a household at peace, a household in turmoil, a household in a tangle, a household in danger, a household divided. In the corpus it is both what people ask after and what they would rather nobody knew.
Thí dụ:
Con phải đi về xứ thì gia đạo cha con mới thuận hòa, niềm chồng vợ mới đầm ấm.
You must go back to your own country, and only then will your father's household be at peace and the marriage warm.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợNãy giờ tôi nằm lóng tai nghe thì tôi đã rõ gia đạo của hai vợ chồng hết rồi.
All this while I have lain listening, and I know the whole state of the couple's household now.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiHai chàng rể thấy gia đạo xào-xáo, không vui gì mà ở chơi nên dắt vợ về liền.
The two sons in law, seeing the household in turmoil, found no pleasure in staying and took their wives straight home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiCả ba như đã ngầm ký kết với nhau là không ai hỏi thăm nhà cửa gia đạo ai cả.
All three seemed to have agreed in silence that none of them would ask after another's house or household.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoNgười bà Chủ sai đi kiếm vú, hay gia đạo của Đê như vậy, mới nói lại với bà Chủ.
The one the mistress sent to look for a nurse, knowing De's household to be so, told the mistress of it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCách ba bốn năm trước ba có gởi thơ cho con, ba nói gia đạo của ông Bình nguy lắm.
Three or four years ago father wrote to you and said that Mister Binh's household was in great danger.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànVì không có anh em, lại lúc ấy gia đạo khiếm khuyết không thể ở học thêm nữa được.
Having no brothers, and the household being short handed just then, he could not stay on at his studies.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhMay quá, nhờ có như vậy nên vợ chồng mỏa mới biết rõ hết gia đạo của toa.
Luckily, it is only by that means that my wife and I have come to know the whole of your household.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuDì Ba biết ông đương buồn về gia đạo nên dì không dám nói chuyện Quí nữa.
Aunt Ba knew he was grieving over his household, so she dared not speak of Qui again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻNhưng không thể nào tôi tiêu hóa được sự phỉnh phờ của cô về gia đạo cô.
But I can never stomach your deceiving me about your own household.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con phải đi về xứ thì gia đạo cha con mới thuận hòa, niềm chồng vợ mới đầm ấm.”“Nãy giờ tôi nằm lóng tai nghe thì tôi đã rõ gia đạo của hai vợ chồng hết rồi.”“Hai chàng rể thấy gia đạo xào-xáo, không vui gì mà ở chơi nên dắt vợ về liền.”“Cả ba như đã ngầm ký kết với nhau là không ai hỏi thăm nhà cửa gia đạo ai cả.”“Người bà Chủ sai đi kiếm vú, hay gia đạo của Đê như vậy, mới nói lại với bà Chủ.”“Cách ba bốn năm trước ba có gởi thơ cho con, ba nói gia đạo của ông Bình nguy lắm.”“Vì không có anh em, lại lúc ấy gia đạo khiếm khuyết không thể ở học thêm nữa được.”“May quá, nhờ có như vậy nên vợ chồng mỏa mới biết rõ hết gia đạo của toa.”