Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “giả danh” là gì?

Xưng mình là người khác, hay mang một chức, một nghề mình không có, để người ta tin lầm.

Tiếng Anh: To pass oneself off as someone else, or claim a title or trade one does not have, so that people are misled.

Cách đọc
giả danh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giả danh”:

1 nét nghĩa
1xưng tên, xưng chức không phải của mìnhđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Giả danh là xưng một cái tên, một cái chức không phải của mình cho người ta tin. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là chức được mượn: giả danh Bác vật hầm mỏ, tức là xưng mình là người có bằng coi việc hầm mỏ trong khi không phải.

🇬🇧 It means claiming a name or a title that is not one's own so that others believe it. In the Southern corpus it is followed by the borrowed title: to pose as a mining engineer when one is nothing of the sort.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + giả danh + tân ngữgiả danh + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + giả danh

Thí dụ:

Tại tôi cầu vui, tôi nghe lời chị Cẩm Hương khuyến dụ, tôi giả danh Bác vật hầm mỏ.

Because I was out for fun and listened to Cam Huong's coaxing, I posed as a mining engineer.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tại tôi cầu vui, tôi nghe lời chị Cẩm Hương khuyến dụ, tôi giả danh Bác vật hầm mỏ.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “giả danh”

“giả danh” nghĩa là gì?

Xưng mình là người khác, hay mang một chức, một nghề mình không có, để người ta tin lầm.

“giả danh” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nợ tình của Hồ Biểu Chánh: “Tại tôi cầu vui, tôi nghe lời chị Cẩm Hương khuyến dụ, tôi giả danh Bác vật hầm mỏ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.