Trở lại từ điển

gia cảnh

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “gia cảnh” là gì?

Tình cảnh của một nhà: giàu hay nghèo, làm ăn ra sao, trong nhà vui hay buồn.

Tiếng Anh: The situation of a household: rich or poor, how it makes its living, whether the home is happy or sad.

Cách đọc
gia cảnh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “gia cảnh”:

1 nét nghĩa
1tình cảnh trong nhà, giàu nghèo vui buồnđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Gia cảnh là tình cảnh của nhà mình hay nhà một người. Người ta nói gia cảnh của ta, gia cảnh của tôi, kể lể gia cảnh, buồn về gia cảnh. Nó hay được nhắc khi nhà nghèo hay nhà gặp chuyện buồn: gia cảnh khốn khổ buồn thảm, vì gia cảnh mà không làm sao hơn được.

🇬🇧 It is the situation of one's own household or of someone else's. People speak of our family circumstances, my family circumstances, pouring out one's family circumstances, grieving over them. It is often brought up when a home is poor or has met with sorrow: circumstances that are wretched and sad, or circumstances that leave one unable to do any better.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + gia cảnhcó / dùng / giữ + gia cảnhgia cảnh + nầy / này / đó

Thí dụ:

Từ đó, Thủ Huồn buồn về gia cảnh, nên không thiết đến việc làm thơ lại nữa.

From then on Thu Huon grieved over his family situation and no longer cared for his work as a clerk.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Ta không làm sao hơn được, nhứt là vì gia cảnh của ta.

We can do no better, above all because of our family circumstances.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Lúc ấy gia cảnh của tôi khốn khổ buồn thảm hết sức.

At that time my family's situation was wretched and sorrowful in the extreme.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh

Họ kể lể gia cảnh, tình trạng làm ăn, khiến chàng chỉ nằm nhà mà nghe, cũng đủ tất cả mọi nếp sanh hoạt ở Đô thành.

They poured out their family circumstances and how their work was going, so that just lying at home and listening he learned every way of life in the capital.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Từ đó, Thủ Huồn buồn về gia cảnh, nên không thiết đến việc làm thơ lại nữa.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Sự tích chùa Thủ Huồn
“Ta không làm sao hơn được, nhứt là vì gia cảnh của ta.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Lúc ấy gia cảnh của tôi khốn khổ buồn thảm hết sức.”
Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh, Chương 1
“Họ kể lể gia cảnh, tình trạng làm ăn, khiến chàng chỉ nằm nhà mà nghe, cũng đủ tất cả mọi nếp sanh hoạt ở Đô thành.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Không có thứ thiệt
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “gia cảnh”

“gia cảnh” nghĩa là gì?

Tình cảnh của một nhà: giàu hay nghèo, làm ăn ra sao, trong nhà vui hay buồn.

“gia cảnh” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Từ đó, Thủ Huồn buồn về gia cảnh, nên không thiết đến việc làm thơ lại nữa.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.