Số tiền phải trả khi mua bán một món hàng; giá tiền nói chung.
Tiếng Anh: The amount of money to be paid when buying or selling goods; prices in general.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Số tiền phải trả khi mua bán một món hàng; giá tiền nói chung.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong chuyện mua bán, thuê mướn: hỏi thăm giá cả, cho biết giá cả rõ ràng, định giá cả, giá cả đã thỏa thuận xong. Nó hay đi với trả, định, nói và hỏi. Người mua bán trong truyện thường bàn giá cả xong rồi mới hẹn ngày giao hàng, rước người hay làm giấy tờ.
🇬🇧 The corpus often uses it in buying, selling and hiring: asking about prices, stating the price clearly, fixing the price, the price having been agreed. It pairs with pay, fix, tell and ask. Buyers and sellers in these stories usually settle the price first and then set a day for delivery, pickup or paperwork.
Thí dụ:
Tôi đợi nghe tới, xem con Cù Lần cho biết giá cả và số ốc gạo mà nó xúc được.
I waited to hear Cu Lan tell the price and how many rice snails she had scooped.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaNhư chịu mua thì trả giá cả cho xong rồi phải vẽ số, phải làm giấy phép.
If you agree to buy, settle the price, then you must get the number painted and do the permit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànSôi nổi nhờ đông người tham dự, và cuộc leo thang giá cả mới hào hứng.
It was lively because many people took part, and the price bidding war was exciting.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcBây giờ thì xin ông chủ cho biết giá cả rõ ràng, cách thức chở chuyên.
Now, sir, please tell me the price clearly and how the goods will be shipped.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúGiá cả định xong rồi mới hẹn nhau sáng bữa sau xuống Vĩnh Mỹ mà rước.
Once the price was fixed, they agreed to go down to Vinh My the next morning to fetch her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoNguyễn Thuận mời ông khách vô coi như bằng lòng rồi sẽ định giá cả.
Nguyen Thuan invited the customer in to look, and if he liked it they would then fix the price.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnBà Ngọc rủ bà Hòa sáng bữa sau nhằm chúa nhựt hai chị em qua xem đồ đạc và hỏi thăm giá cả.
Madam Ngoc invited Madam Hoa to go over the next morning, a Sunday, the two of them to look at the furniture and ask the prices.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýÔng làm bộ quê mùa, hỏi cô cặp nào thêu khéo, cặp nào thêu chắc, hỏi giá cả từ cặp, có ý ghẹo cho cô nói.
He played the country bumpkin, asking her which pair was finely embroidered and which was sturdy, asking the price of each pair, meaning to tease her into talking.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnGiá cả đã thỏa thuận xong thì họ cũng vừa xong bữa.
By the time the price was agreed, they had just finished eating.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngChị Tư có nói giá cả cho cháu nghe hay không?
Did Chi Tu tell you the price?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi đợi nghe tới, xem con Cù Lần cho biết giá cả và số ốc gạo mà nó xúc được.”“Như chịu mua thì trả giá cả cho xong rồi phải vẽ số, phải làm giấy phép.”“Sôi nổi nhờ đông người tham dự, và cuộc leo thang giá cả mới hào hứng.”“Bây giờ thì xin ông chủ cho biết giá cả rõ ràng, cách thức chở chuyên.”“Giá cả định xong rồi mới hẹn nhau sáng bữa sau xuống Vĩnh Mỹ mà rước.”“Nguyễn Thuận mời ông khách vô coi như bằng lòng rồi sẽ định giá cả.”“Bà Ngọc rủ bà Hòa sáng bữa sau nhằm chúa nhựt hai chị em qua xem đồ đạc và hỏi thăm giá cả.”“Ông làm bộ quê mùa, hỏi cô cặp nào thêu khéo, cặp nào thêu chắc, hỏi giá cả từ cặp, có ý ghẹo cho cô nói.”