Nghĩa của “giá biểu” là gì?
Mức giá, mức tiền đã định sẵn cho một thứ, như tiền thuế hay tiền mướn.
Tiếng Anh: The set rate or price fixed in advance for something, such as a tax or a rent.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giá biểu”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giá biểu là mức tiền đã định sẵn, ai cũng theo đó mà đóng, mà trả. Trong kho văn Nam Bộ có giá biểu thuế: đo đạc ruộng xong thì thâu thuế được nhiều hơn mà khỏi cần tăng giá biểu thuế.
🇬🇧 It is the rate fixed in advance that everyone pays by. In the Southern corpus there is the tax rate: once the fields are surveyed, more tax can be collected without raising the rate.
Thí dụ:
Vài năm nữa, nếu đo đạc xong, thuế điền sẽ thâu được gần bằng hai mà khỏi cần tăng giá biểu thuế.
In a few years, once the surveying is done, the land tax collected will nearly double without any need to raise the tax rate.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vài năm nữa, nếu đo đạc xong, thuế điền sẽ thâu được gần bằng hai mà khỏi cần tăng giá biểu thuế.”Câu hỏi thường gặp về “giá biểu”
“giá biểu” nghĩa là gì?
Mức giá, mức tiền đã định sẵn cho một thứ, như tiền thuế hay tiền mướn.
“giá biểu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam của Sơn Nam: “Vài năm nữa, nếu đo đạc xong, thuế điền sẽ thâu được gần bằng hai mà khỏi cần tăng giá biểu thuế.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.