Dữ tới mức làm người ta rởn; và đứng cuối câu thì chỉ nghĩa là quá chừng.
Tiếng Anh: Dreadful enough to make one shudder; and at the end of a clause it means merely very much.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dữ tới mức làm người ta rởn; và đứng cuối câu thì chỉ nghĩa là quá chừng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dữ tới mức rởn. Nhưng cái hay của chữ nầy trong lời nói Nam Bộ là chỗ nó nhẹ đi khi đứng cuối câu: mong gặp Hải ghê gớm, nhớ Huế ghê gớm, buồn ghê gớm, giận anh ghê gớm. Ở chỗ đó nó không còn dữ nữa mà chỉ còn nghĩa quá chừng. Muốn biết nghĩa nào thì coi nó đứng trước hay sau: đứng trước danh từ thì dữ, đứng cuối câu thì chỉ là nhiều.
🇬🇧 Dreadful enough to raise the hair. But the charm of the word in Southern speech is how it softens at the end of a clause, where longing, missing, sadness or anger take it and it means only very much. To know which sense is meant, see where it stands: before a noun it is dreadful, at the end of the clause it is only a great deal.
Thí dụ:
Không, bà đừng từ chối, tôi bắt chợt được sự ghê gớm ấy trên gương mặt của bà.
No, do not refuse, I caught that dreadful look on your face.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngThật sự, ở trong cái bình thản đã có một nỗi chua cay ghê gớm nếu ta nghĩ tới.
In truth, there was a terrible bitterness inside that calm if one thought about it.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngNhưng nó cũng nghĩ tới một điều gì ghê gớm lăm mà Dung Hạnh sắp dành cho mình.
But she thought too of something dreadful that Dung Hanh had in store for her.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcĐi sanh không có chồng chứng kiến, lúc đau, lúc quằn quại thì tủi buồn ghê gớm.
To give birth without a husband present, in the pain and the writhing, is a grief beyond telling.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnMy nhìn tôi bằng đôi mắt cám ơn vì thật tình My cũng đang mong gặp Hải ghê gớm.
My looked at me with grateful eyes, for in truth she had been longing to see Hai too.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétThắm lắc đầu quầy quậy như bị Nhâm ép buộc mình phải làm một chuyện gì ghê gớm.
Tham shook her head hard, as though Nham were forcing her to do some dreadful thing.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmCô Trần Thị Ngọc cầm viết ký tên, mà cô khóc và kêu mẹ cô nghe rất ghê gớm.
Miss Tran Thi Ngoc held the pen to sign her name, and she wept and called on her mother most dreadfully.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuAnh ta hiểu rằng Nhãn đã trải qua những giây phút kinh hoàng ghê gớm nhứt.
He understood that Nhan had lived through the most dreadful moments of terror.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuDưới ánh lửa bập bùng, lão thầy rắn thấy hàng trăm đốm đỏ li ti quả là loài ghê gớm.
By the flickering firelight the old snake master saw a hundred tiny red points, indeed a dreadful kind.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiĐiều ấy ghê gớm quá mà thuở bé nàng thường thấy chung quanh nàng ở những nhà lân cận.
That was a dreadful thing, which as a child she had often seen around her in the neighbouring houses.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Không, bà đừng từ chối, tôi bắt chợt được sự ghê gớm ấy trên gương mặt của bà.”“Thật sự, ở trong cái bình thản đã có một nỗi chua cay ghê gớm nếu ta nghĩ tới.”“Nhưng nó cũng nghĩ tới một điều gì ghê gớm lăm mà Dung Hạnh sắp dành cho mình.”“Đi sanh không có chồng chứng kiến, lúc đau, lúc quằn quại thì tủi buồn ghê gớm.”“My nhìn tôi bằng đôi mắt cám ơn vì thật tình My cũng đang mong gặp Hải ghê gớm.”“Thắm lắc đầu quầy quậy như bị Nhâm ép buộc mình phải làm một chuyện gì ghê gớm.”“Cô Trần Thị Ngọc cầm viết ký tên, mà cô khóc và kêu mẹ cô nghe rất ghê gớm.”“Anh ta hiểu rằng Nhãn đã trải qua những giây phút kinh hoàng ghê gớm nhứt.”