Là cúi đầu xuống một cái để tỏ ý chịu hoặc để chào, nên nó là câu trả lời bằng cái đầu, và nó đứng đối với lắc đầu.
Tiếng Anh: To nod, in assent or in greeting.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cúi đầu xuống một cái để tỏ ý chịu hoặc để chào, nên nó là câu trả lời bằng cái đầu, và nó đứng đối với lắc đầu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cúi đầu xuống một cái để tỏ ý chịu hoặc để chào. Đây là câu trả lời bằng cái đầu, nên nó luôn đứng đối với lắc đầu. Trong truyện nó hay đi liền với một câu nói, thành cụm gật đầu đáp rằng, và người ta cũng gật đầu khi trong bụng muốn lắc.
🇬🇧 To bow the head once in assent or in greeting. It is an answer given with the head, so it always stands against shaking the head. In stories it commonly comes just before a speech, and a person may nod while wishing within to shake.
Thí dụ:
Bác Ái gật đầu đáp rằng: “Thưa tôi mạnh”, rồi day lại lấy bạc cắc trả tiền xe.
He nodded and answered that he was well, then turned and took out coins to pay the fare.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhÔng Bình gật đầu đáp rằng: “Đó là nghĩa vụ của con, có lẽ nào thầy ngăn cản”.
He nodded and answered that it was his child's duty and that he could hardly forbid it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànThu Vân nghe con nói như vậy thì tức cười, song cũng gật đầu bướng với con.
Hearing her child speak so she was amused, and yet she nodded obstinately along with him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTú gật đầu, nàng trốn ánh mắt chàng và có cảm tưởng như nàng đang phạm tội.
She nodded, avoiding his eyes and feeling as though she were committing a crime.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiQuan Phủ gật đầu đáp lễ rồi thủng thẳng đi vô nhà, tổng làng lần lượt đi theo sau.
The prefect nodded in return and then walked slowly into the house, the village officers following one by one.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợHiệp gật đầu, rồi ngồi ăn cho hết tượng cơm, ăn vẫn ngon, bộ vẫn vui hoài.
He nodded and then sat and ate up his portion of rice, eating with relish and looking cheerful throughout.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngQuí thấy lời khiêu khích của mình đã hiệu quả thì gật đầu và ngó chú Tiền mà cười.
Finding that his provoking words had taken effect, he nodded and looked at the servant and laughed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻĐỗ-Cẩm gật đầu rồi bưng ly rượu uống nghe một cái ọt, coi bộ vừa lòng lắm.
He nodded and then lifted the cup of wine and drank it off with a gulp, looking very well satisfied.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaKhiếu Nhàn gật đầu, hứa để Bạch Tuyết về tới, ông sẽ qua Phủ rước đem về.
He nodded and promised that once she was home he would go over to the district town and fetch her back.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcThu Hà gật đầu cười vì em, còn Vĩnh Thái ngồi dựa ngửa lặng thinh, không thèm ừ hử.
She nodded and laughed for her brother's sake, while the other man sat back in silence and scorned to answer at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bác Ái gật đầu đáp rằng: “Thưa tôi mạnh”, rồi day lại lấy bạc cắc trả tiền xe.”“Ông Bình gật đầu đáp rằng: “Đó là nghĩa vụ của con, có lẽ nào thầy ngăn cản”.”“Thu Vân nghe con nói như vậy thì tức cười, song cũng gật đầu bướng với con.”“Tú gật đầu, nàng trốn ánh mắt chàng và có cảm tưởng như nàng đang phạm tội.”“Quan Phủ gật đầu đáp lễ rồi thủng thẳng đi vô nhà, tổng làng lần lượt đi theo sau.”“Hiệp gật đầu, rồi ngồi ăn cho hết tượng cơm, ăn vẫn ngon, bộ vẫn vui hoài.”“Quí thấy lời khiêu khích của mình đã hiệu quả thì gật đầu và ngó chú Tiền mà cười.”“Đỗ-Cẩm gật đầu rồi bưng ly rượu uống nghe một cái ọt, coi bộ vừa lòng lắm.”