Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nhiều hay lớn bằng hai lần cái đem ra so.

Tiếng Anh: Twice as much or as big as what it is compared with.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
gấp đôi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nhiều hay lớn bằng hai lần cái đem ra so.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1hai lầnđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó để so giá cả, sức làm, tốc độ và kích thước: giá gấp đôi, cao gấp đôi hoặc gấp ba, nhanh gấp đôi, to lớn gấp đôi, rộng gấp đôi đường chính. Nó hay đi cặp với gấp ba để nói sự tăng nhiều, như lớn gấp đôi gấp ba. Kho văn cũng dùng nó để nói cái cực hay cái tốn tăng lên, như cực gấp đôi, tốn tiền nhiều gấp đôi.

🇬🇧 The corpus often uses it to compare prices, work rate, speed and size: at double the price, twice or three times as high, twice as fast, twice as big, twice as wide as the main road. It often pairs with three times for a big increase, like two or three times larger. The corpus also uses it for hardship or cost increasing, like twice as hard, or spending twice as much.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Quả thật, họ phát nhanh gấp đôi người thường, từ hai đến năm công mỗi ngày.

Indeed, they cleared land twice as fast as ordinary people, from two to five plots a day.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Họ chia ra từng phần nhỏ rồi cho mướn lại với giá cao gấp đôi hoặc gấp ba.

They divided it into small plots and sublet at twice or three times the price.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Và giữa hai khoảng nọc có kẽ hở lớn gấp đôi gấp ba thân mình của nó.

And between the two stakes was a gap two or three times the width of its body.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Bá Vạn và ông Mười Hấu bơi xuồng đi trước, cả hai cầm dầm, xuồng của họ đi nhanh gấp đôi.

Ba Van and Ong Muoi Hau paddled ahead, both holding paddles, their boat going twice as fast.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Họ Dương nài nỉ, mua con tôm ấy với giá gấp đôi rồi thả xuống biển.

The Duong man pleaded, bought that shrimp at double the price and released it into the sea.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Hắn có tài đánh tứ trụ, vật ngã những người to lớn hơn gã gấp đôi.

He could fight four pillars and throw men twice his size.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm

Nhưng nó nằm trong đó mà sao dân số lại gấp đôi Bắc Kỳ được?

But lying in there, how could its population be twice that of Tonkin?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Thái độ của mình tuy đứng đắn nhưng dại dột, đã tốn tiền nhiều gấp đôi, lại còn nghe thêm tiếng chửi của bọn chim mồi.

My conduct, though proper, was foolish; I spent twice as much money and heard the decoy girls' abuse on top.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Lối đi này rộng gấp đôi đường chính.

This path is twice as wide as the main road.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Bà thấy mình cực gấp đôi hổm nay.

She felt she had worked twice as hard these past days.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Quả thật, họ phát nhanh gấp đôi người thường, từ hai đến năm công mỗi ngày.”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Phát Cỏ Thay Cho Cày Bừa
“Họ chia ra từng phần nhỏ rồi cho mướn lại với giá cao gấp đôi hoặc gấp ba.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Vùng Rạch Giá đất rộng người thưa
“Và giữa hai khoảng nọc có kẽ hở lớn gấp đôi gấp ba thân mình của nó.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Con bà Tám
“Bá Vạn và ông Mười Hấu bơi xuồng đi trước, cả hai cầm dầm, xuồng của họ đi nhanh gấp đôi.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 11
“Họ Dương nài nỉ, mua con tôm ấy với giá gấp đôi rồi thả xuống biển.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Con tôm đền ơn
“Hắn có tài đánh tứ trụ, vật ngã những người to lớn hơn gã gấp đôi.”
Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm, I. Ma giáo và Cao bồi
“Nhưng nó nằm trong đó mà sao dân số lại gấp đôi Bắc Kỳ được?”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 2. Những sai lầm căn bản của quý ông H. Maspéro, L. Aurousseau
“Thái độ của mình tuy đứng đắn nhưng dại dột, đã tốn tiền nhiều gấp đôi, lại còn nghe thêm tiếng chửi của bọn chim mồi.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Những Viên Thuốc Bổ