Nhằm lúc, có được cơ hội thuận tiện để làm một việc; cũng là trùng vào một dịp nào đó.
Tiếng Anh: To happen upon a favourable moment or chance to do something; also, to coincide with an occasion.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nhằm lúc, có được cơ hội thuận tiện để làm một việc; cũng là trùng vào một dịp nào đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với may, thuận tiện và tên một dịp: gặp dịp may, gặp dịp thuận tiện, gặp dịp bãi trường, gặp dịp Trung Thu ngày Tết. Nó cũng dùng cho người chộp lấy thời cơ, như viên thông ngôn gặp dịp chụp lấy tay nàng, gặp dịp lập thân thì phải thừa dịp. Nó hay đứng đầu câu hay đầu một vế.
🇬🇧 The corpus often uses it with lucky, convenient and the name of an occasion: getting a lucky break, finding a convenient chance, coinciding with the school holidays, falling on Mid Autumn or Tet. It is also used for someone seizing the moment, like the interpreter grabbing her hand at the chance, or needing to seize a chance to make one's way. It often opens a sentence or clause.
Thí dụ:
Gặp dịp thuận tiện, thầy hương quản tìm ghe cho ông quá giang ra hòn Sơn Rái.
At a convenient moment, the village constable found a boat for him to ride out to Son Rai island.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauMẹ con Đỗ Thị ở đậu nhà Như Bình được ít ngày, kế gặp dịp bãi trường, Bá Kỳ về thăm nhà.
Do Thi and her child lodged at Nhu Binh's for a few days, then came the school holidays and Ba Ky came home to visit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnNay anh gặp dịp lập thân, thì anh phải thừa dịp, chẳng nên bỏ qua.
Now that you have a chance to make your way, you must seize it and not let it slip.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiThỉnh thoảng gặp dịp đi qua, ghé hỏi thăm thì ông không có ở nhà.
Now and then, passing by, I dropped in to ask after him, but he was never home.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamAnh ta lại gặp dịp may, lúc ấy trong tổng khuyết chức Phó Tổng.
He got lucky again, as just then the deputy canton chief post fell vacant.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuLê-văn-Đó đã để ý muốn trốn, nhưng vì chưa gặp dịp nào thoát thân được, nên mới còn ở tù đây.
Le Van Do had meant to escape but had not yet found a chance, so he was still in prison here.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTheo lệ, từ đó, gặp dịp Trung Thu, ngày Tết, đàng trai tiếp tục đem quà, đàng gái cũng đáp lễ.
By custom, from then on, at Mid Autumn and Tet the groom's family keep bringing gifts and the bride's family reciprocate.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTheo ý chú là ta gặp dịp hoa nở hôm nay là điềm may mắn chớ?
So you think our coming upon the flowers blooming today is a lucky omen?
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònViên thông ngôn gặp dịp, chụp lấy tay nàng kéo lại.
The interpreter seized the chance, grabbed her hand and pulled her back.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônHồi năm ngoái, Bạch gặp dịp may mắn lạ thường.
Last year Bach had an extraordinary stroke of luck.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Gặp dịp thuận tiện, thầy hương quản tìm ghe cho ông quá giang ra hòn Sơn Rái.”“Mẹ con Đỗ Thị ở đậu nhà Như Bình được ít ngày, kế gặp dịp bãi trường, Bá Kỳ về thăm nhà.”“Nay anh gặp dịp lập thân, thì anh phải thừa dịp, chẳng nên bỏ qua.”“Thỉnh thoảng gặp dịp đi qua, ghé hỏi thăm thì ông không có ở nhà.”“Anh ta lại gặp dịp may, lúc ấy trong tổng khuyết chức Phó Tổng.”“Lê-văn-Đó đã để ý muốn trốn, nhưng vì chưa gặp dịp nào thoát thân được, nên mới còn ở tù đây.”“Theo lệ, từ đó, gặp dịp Trung Thu, ngày Tết, đàng trai tiếp tục đem quà, đàng gái cũng đáp lễ.”“Theo ý chú là ta gặp dịp hoa nở hôm nay là điềm may mắn chớ?”