Ráng hết sức mà làm một việc dầu mình đang yếu, đang mệt hay đang buồn.
Tiếng Anh: To force oneself, making an effort to do something despite weakness, exhaustion or sorrow.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ráng hết sức mà làm một việc dầu mình đang yếu, đang mệt hay đang buồn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn đặt ngay sau nó cái việc người ta ráng làm, thường là việc nhỏ mà khó khi yếu: gắng gượng ngồi dậy, gắng gượng đứng vững, gắng gượng bò la bò lết, gắng gượng từng bước. Nó cũng dùng cho cái ráng giấu buồn: gắng gượng làm vui, nụ cười gắng gượng. Nó hay đi với không được, không nổi khi sức đã cạn: gắng gượng không được nữa thì đi nằm. Người gắng gượng thường là người bịnh, người già hay người đang đau lòng.
🇬🇧 The corpus almost always puts right after it what one strains to do, usually a small thing made hard by weakness: sitting up, standing steady, crawling along, taking one step at a time. It also applies to hiding grief: forcing cheerfulness, a forced smile. It pairs with no longer able when strength runs out. Those straining are usually the sick, the old or the heartbroken.
Thí dụ:
Anh cố gắng gượng đứng vững nhưng không được, rồi anh không còn biết gì nữa hết.
He tried to force himself to stand but could not, and then he knew nothing more.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápChàng phải gắng gượng mà lấy, song đã chết điếng trong lòng.
He had to force himself to take it, though his heart was stunned.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngHắn gắng gượng bò la bò lết mặc dầu không bị ai đánh đấm cả.
He struggled to crawl along, though no one had beaten him.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiGắng gượng không được nữa, Thu-Vân đi nằm, và trùm mền lại.
Unable to keep going any longer, Thu Van went to lie down and pulled the blanket over herself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngNó không chịu chết, sống thoi thóp mà gắng gượng chờ thời.
It would not die, clinging to life feebly and straining to wait for its moment.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNếu anh còn sức, tự gắng gượng thêm thì em mới đỡ được.
If you still have strength and push yourself a little more, I can help you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIToàn sợ bị lộ tẩy là cha ghẻ, nên gắng gượng ngồi dậy.
Toan, afraid of being exposed as the stepfather, forced himself to sit up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTôi gắng gượng ngồi lên, ôm chặt lưng chàng.
I struggled to sit up and held him tight around the back.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiHai dòng lệ từ từ lăn xuống má, dòng lệ mà gã không hề cảm giác, rồi tự tan đi trong nụ cười gắng gượng của gã vừa nở trên môi.
Two tears rolled slowly down his cheeks, tears he did not even feel, and then melted away in the forced smile just blooming on his lips.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmBà Kế hiền lo liệu trong trí lung lắm, song bà phải gắng gượng làm vui mà nói chuyện với sui gia cho người ta khỏi thấy cái buồn cái lo của mình.
Mrs Ke Hien was deeply worried inside, but she had to force herself to seem cheerful and chat with her in laws so they would not see her sadness and worry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh cố gắng gượng đứng vững nhưng không được, rồi anh không còn biết gì nữa hết.”“Chàng phải gắng gượng mà lấy, song đã chết điếng trong lòng.”“Hắn gắng gượng bò la bò lết mặc dầu không bị ai đánh đấm cả.”“Gắng gượng không được nữa, Thu-Vân đi nằm, và trùm mền lại.”“Nó không chịu chết, sống thoi thóp mà gắng gượng chờ thời.”“Nếu anh còn sức, tự gắng gượng thêm thì em mới đỡ được.”“Toàn sợ bị lộ tẩy là cha ghẻ, nên gắng gượng ngồi dậy.”“Tôi gắng gượng ngồi lên, ôm chặt lưng chàng.”