Gặp nhau, nói như một việc có thể đếm và có thể sắp đặt.
Tiếng Anh: To meet, spoken of as an event that can be counted and arranged.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Gặp nhau, nói như một việc có thể đếm và có thể sắp đặt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Gặp nhau. Khác chữ gặp ở chỗ chữ gặp là một cái, còn chữ nầy là cả cái việc, nên kho văn Nam Bộ đếm nó: một cuộc gặp gỡ, lần gặp gỡ đầu tiên, những cuộc gặp gỡ tình cờ. Nó cũng dùng cho cái chưa xảy ra mà người ta đang sợ hoặc đang mong. Ngoài ra nó chỉ chỗ hai điều trùng nhau: những điểm gặp gỡ chung.
🇬🇧 To meet. It differs from the plain verb in naming not one act but the whole event, so the Southern corpus counts them: a meeting, the first meeting, chance meetings. It also serves for what has not yet happened but is dreaded or longed for. Beyond that it names the place where two things agree, a point of meeting.
Thí dụ:
Thể-Phụng về nhà thì thiệt không chú ý đến việc mình gặp gỡ hồi chiều cho lắm.
Home again, The Phung truly paid little attention to her meeting of that afternoon.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaSố là Lan nó bắt Định cho nó biết trong trường hợp nào mà chàng gặp gỡ chị nó.
The thing was that Lan made Dinh tell her in what circumstances he had met her sister.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNôn nao gặp lại người xưa, mà sợ sự gặp mặt đó, sợ nhưng cứ muốn gặp gỡ ngay!
Eager to see the old love again, and afraid of that meeting, afraid and yet wanting it at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngChàng tưởng tượng đến một cuộc gặp gỡ, mà người con trai ấy không như chàng.
He pictured a meeting in which that young man would not be like himself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNhãn lật đật bơi xuồng vô xẻo để thuật cho Sáu Lượm rõ cuộc gặp gỡ của mình.
Nhan hurried the sampan into the creek to tell Sau Luom all about his meeting.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuVà cuộc gặp gỡ giữa cô ta với ông Henri Nhan chỉ là do tình thế loạn lạc đưa đẩy?
And was the meeting between her and Mister Henri Nhan only what the disorder of the times brought about.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũƯa gặp gỡ nhau, nói chuyện làm ăn và chuyện đời ngoài quán nước, quán rượu.
They like to meet one another and talk of trade and of the world in the tea shops and the wine shops.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamHôm nay tình cờ mà lại gặp gỡ, lại sum hiệp, gặp gỡ ly kỳ, mà hoà hiệp cũng ly kỳ.
Today we meet by chance and come together again, a strange meeting and a strange reunion.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhChính những cuộc gặp gỡ tình cờ ấy mới là nguy hiểm, như ta đã gặp nhau chẳng hạn.
It is those chance meetings that are the dangerous ones, as with the way we have just met.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngThân thể y có mặt, nhưng người bạn văn của lúc gặp gỡ, thì vẫn chưa thấy bóng hình.
His body was present, but the literary friend of the meeting was still nowhere to be seen.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thể-Phụng về nhà thì thiệt không chú ý đến việc mình gặp gỡ hồi chiều cho lắm.”“Số là Lan nó bắt Định cho nó biết trong trường hợp nào mà chàng gặp gỡ chị nó.”“Nôn nao gặp lại người xưa, mà sợ sự gặp mặt đó, sợ nhưng cứ muốn gặp gỡ ngay!”“Chàng tưởng tượng đến một cuộc gặp gỡ, mà người con trai ấy không như chàng.”“Nhãn lật đật bơi xuồng vô xẻo để thuật cho Sáu Lượm rõ cuộc gặp gỡ của mình.”“Và cuộc gặp gỡ giữa cô ta với ông Henri Nhan chỉ là do tình thế loạn lạc đưa đẩy?”“Ưa gặp gỡ nhau, nói chuyện làm ăn và chuyện đời ngoài quán nước, quán rượu.”“Hôm nay tình cờ mà lại gặp gỡ, lại sum hiệp, gặp gỡ ly kỳ, mà hoà hiệp cũng ly kỳ.”