Cái nặng phải gánh trên vai; nói về đời thì là phần khó một người phải chịu.
Tiếng Anh: A heavy load on the shoulder; of a life, the hard part one has to carry.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái nặng phải gánh trên vai; nói về đời thì là phần khó một người phải chịu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ đi với nó là chữ chỉ việc: nó được đặt lên, được trao qua, được trút xuống: đặt gánh nặng lên vai anh, đổ gánh nặng ấy cho người em vợ, giao gánh nặng cho anh, quăng gánh nặng trên lưng, trút gánh nặng, trút bỏ gánh nặng, thở ra như trút một gánh nặng. Kho văn gọi tên cái nặng đó: gánh nặng sầu khổ, gánh nặng gia đình, hai gánh nặng tình yêu và lý tưởng, thêm một gánh nặng về tôi. Và nó là thứ người ta sợ mình trở thành cho người khác: lo thêm một gánh nặng, chia sớt gánh nặng với anh.
🇬🇧 In the corpus the verbs are the tell: the load is laid on, handed over, and shed. The corpus names what the load is made of. And it is what a person fears becoming for somebody else.
Thí dụ:
Lấy anh làm chồng, đặt gánh nặng lên vai anh để xem anh như người xa lạ à?
To take you for a husband, to lay the load on your shoulders and then look on you as a stranger?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IThoát không được, ngựa sải tán loạn, làm đủ trò chứng để quăng gánh nặng trên lưng.
Unable to get free, the horses bolted in all directions and played every trick they knew to throw the load off their backs.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờAnh Tư thở ra, nửa như trút bỏ một gánh nặng, nửa như tỏ vẻ chán ngán.
Brother Tu breathed out, half as one setting a load down, half as one showing how sick of it all he was.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngThầy hương quản lại đổ gánh nặng ấy cho người em vợ là hương tuần Hay.
The hamlet constable put that load off onto his wife's younger brother, the patrol officer Hay.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNgặt mắc bận với con, em không chia sớt gánh nặng với anh được nữa.
But being tied up with the child, I can share the load with you no longer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýBữa ăn cũng khá vui, nhứt là ông bà Nam Thành, ông bà nghe nhẹ nhõm như đang trút gánh nặng.
The meal was cheerful enough, and Mr and Mrs Nam Thanh most of all felt light, as though setting a load down.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTụi tui chở cô theo đây là lo thêm một gánh nặng chớ sướng ích gì, nhưng lỡ kẹt món tiền đó cô!
Carrying you along with us is one more load to see to, and no pleasure in it, but we are caught for that sum, miss.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNếu anh không bị gánh nặng gia đình, có thể hỏi làm chỗ đó.
If you were not under the load of a family, you might apply for that place.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmPhần khác, những tình cảm ủy mị ở lòng nàng lại đặt nàng trước hai gánh nặng: tình yêu và lý tưởng.
For the rest, the soft feelings in her heart set her before two loads: her love and her ideal.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmTư Cầu thở ra như trút một gánh nặng, rồi cẩn thận cặp tấm giấy tàu vào trong xấp giấy bạc bỏ luôn vô túi áo.
Tu Cau breathed out as one setting a load down, then carefully tucked the paper into the wad of notes and put the lot in his shirt pocket.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lấy anh làm chồng, đặt gánh nặng lên vai anh để xem anh như người xa lạ à?”“Thoát không được, ngựa sải tán loạn, làm đủ trò chứng để quăng gánh nặng trên lưng.”“Anh Tư thở ra, nửa như trút bỏ một gánh nặng, nửa như tỏ vẻ chán ngán.”“Thầy hương quản lại đổ gánh nặng ấy cho người em vợ là hương tuần Hay.”“Ngặt mắc bận với con, em không chia sớt gánh nặng với anh được nữa.”“Bữa ăn cũng khá vui, nhứt là ông bà Nam Thành, ông bà nghe nhẹ nhõm như đang trút gánh nặng.”“Tụi tui chở cô theo đây là lo thêm một gánh nặng chớ sướng ích gì, nhưng lỡ kẹt món tiền đó cô!”“Nếu anh không bị gánh nặng gia đình, có thể hỏi làm chỗ đó.”