Ghen tức và ghét người hơn mình hay được hơn mình.
Tiếng Anh: To envy and resent those who are better off or more favoured.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ghen tức và ghét người hơn mình hay được hơn mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho lòng đố kỵ trong xóm làng, trong nhà hay giữa chị em: họ ganh ghét rồi kiếm chuyện nói xấu, chị em nhà giàu ganh ghét nhau từng tí một, trai làng ganh ghét tìm cách trả thù. Nó hay đi với nghi kỵ, nói xấu và đặt điều. Kho văn cũng dùng nó trong lời khuyên răn, như con đừng thèm đua bợ ganh ghét ai.
🇬🇧 The corpus often uses it for envy in the village, at home or between sisters: envying and then spreading slander, rich sisters envying each other over every little thing, village lads jealous and seeking revenge. It pairs with suspicion, slander and gossip. The corpus also uses it in moral advice, like never fawn on or envy anyone.
Thí dụ:
Ví dầu họ có nói tiếng gì đi nữa, bất quá là họ ganh ghét, họ nói bậy chớ chết ai mà sợ.
Even if they say something, it is only out of envy, talking nonsense; nobody dies of it, so why be afraid.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngCô ta biết rõ Thọ bị Năm Quýnh nghi kỵ, ganh ghét, mới hãm hại, mà còn cười đùa với hắn!
She knew full well Tho was suspected and envied by Nam Quynh, who plotted against him, yet she still laughed and joked with him!
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTôi thường thấy chị em nhà giầu ganh ghét nhau từng tí một.
I often saw rich sisters envy each other over every little thing.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiNhìn xem những cô gái trẻ kia đang tỏ vẻ ganh ghét với cô.
Look at those young girls showing envy of her.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhTài bắn ná thun của Thuyên đã làm bọn nhóc vừa ganh ghét.
Thuyen's slingshot skill made the kids envious.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcNhưng, bao nhiêu trai làng ganh ghét tìm cách trả thù.
But many village lads were jealous and sought revenge.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCó nhiều người xấu lắm, họ ganh ghét rồi kiếm chuyện nói xấu cho người tử tế, hoặc làm hại người thẳng ngay.
There are many bad people; they envy and then pick fault to slander good people or harm the upright.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTôi với ông là thông gia, tôi được gia quan tấn tước, lẽ thì ông mừng giùm cho tôi mới phải, chớ sao ông lại trở lòng ganh ghét.
You and I are in laws; I have been promoted, so you should rejoice for me, so why has your heart turned envious.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngCon hãy nghe lời mẹ, cứ nắm giữ nhơn nghĩa mà ở đời, ai giàu sang mặc họ, con đừng thèm đua bợ ganh ghét ai, tự nhiên con vui vẻ.
Listen to your mother, hold fast to kindness and righteousness in life, let the rich be rich, never fawn on or envy anyone, and you will naturally be happy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnChị em gái nào mà chả thế, lúc còn được ở với nhau thì ganh ghét đủ thứ, cãi nhau suốt ngày, không nhường không nhịn nhau một bước.
Sisters are all like that; while living together they envy each other over everything, quarrel all day, never giving an inch.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ví dầu họ có nói tiếng gì đi nữa, bất quá là họ ganh ghét, họ nói bậy chớ chết ai mà sợ.”“Cô ta biết rõ Thọ bị Năm Quýnh nghi kỵ, ganh ghét, mới hãm hại, mà còn cười đùa với hắn!”“Tôi thường thấy chị em nhà giầu ganh ghét nhau từng tí một.”“Nhìn xem những cô gái trẻ kia đang tỏ vẻ ganh ghét với cô.”“Tài bắn ná thun của Thuyên đã làm bọn nhóc vừa ganh ghét.”“Nhưng, bao nhiêu trai làng ganh ghét tìm cách trả thù.”“Có nhiều người xấu lắm, họ ganh ghét rồi kiếm chuyện nói xấu cho người tử tế, hoặc làm hại người thẳng ngay.”“Tôi với ông là thông gia, tôi được gia quan tấn tước, lẽ thì ông mừng giùm cho tôi mới phải, chớ sao ông lại trở lòng ganh ghét.”