Là hỏi tới hỏi lui cho ra sự thiệt, không chịu bỏ qua, nên nó luôn ngụ ý người hỏi đã sinh nghi.
Tiếng Anh: To press a question until the truth comes out.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là hỏi tới hỏi lui cho ra sự thiệt, không chịu bỏ qua, nên nó luôn ngụ ý người hỏi đã sinh nghi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hỏi tới hỏi lui cho ra sự thiệt, không chịu bỏ qua. Tiếng gạn vốn là lọc nước cho trong, nên cả cụm nghĩa là hỏi cho lắng hết cặn. Nó luôn ngụ ý người hỏi đã sinh nghi, và câu thường ở dạng không gạn hỏi, tức là đã tin rồi.
🇬🇧 To press a question again and again until the truth comes out, refusing to let it pass. The first element is to let water settle clear, so the whole means to question until the dregs are down. It implies the asker already suspects, and the sentence often stands in the negative, meaning they were satisfied.
Thí dụ:
Cô Trương Thị Lang ngó cô Xuân Hương mà cười rồi không thèm gạn hỏi nữa.
She looked at the other and laughed and then would not trouble to press the question further.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcNàng khỏi phải gạn hỏi ai điều gì hết: Tự nhiên người ta ngứa miệng nói.
She need press no question on anybody at all, for people's tongues itch to tell of themselves.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápÔng Đàm-tư-Chấn tình cờ tưởng cháu thiệt đi chơi, nên ông cũng chẳng gạn hỏi cho lắm.
He chanced to believe his niece had truly gone out to amuse herself, and so did not press the question much.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaGạn hỏi cậu bé, thì cậu thật tình kể lại chuyện gặp cụ già râu tóc bạc phơ ở giữa rừng.
Pressing the boy, he honestly recounted meeting the old man with white hair and beard in the middle of the forest.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủEm đã gạn hỏi lòng em, và chỉ nghe nó câm lặng trong sự dửng dưng.
I have pressed the question upon my own heart, and heard only its silence in indifference.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ILương-Túc thấy có thêm khách thì mừng, nên không gạn hỏi chi hết.
He was glad to have another guest and so pressed no question at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyHồi hôm nầy ba đi chơi rồi, con ở nhà với má, con gạn hỏi lại.
Last night, once my father had gone out, I stayed home with my mother and pressed the question again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻHiếu làm thinh không đáp, Hoàng không cần gạn hỏi bạn thêm gì.
She kept silent and did not answer, and he did not care to press his friend further.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTôi không nghi ngờ điều chi hết, nên tôi không cần gạn hỏi.
I suspected nothing at all and so had no need to press the question.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTrẻ trong nhà thấy người ấy bộ tướng cùn khổ, thì tưởng thiệt như vậy nên không gạn hỏi việc chi nữa.
The servants saw that the man looked worn and wretched and so believed it, and pressed no further question.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô Trương Thị Lang ngó cô Xuân Hương mà cười rồi không thèm gạn hỏi nữa.”“Nàng khỏi phải gạn hỏi ai điều gì hết: Tự nhiên người ta ngứa miệng nói.”“Ông Đàm-tư-Chấn tình cờ tưởng cháu thiệt đi chơi, nên ông cũng chẳng gạn hỏi cho lắm.”“Gạn hỏi cậu bé, thì cậu thật tình kể lại chuyện gặp cụ già râu tóc bạc phơ ở giữa rừng.”“Em đã gạn hỏi lòng em, và chỉ nghe nó câm lặng trong sự dửng dưng.”“Lương-Túc thấy có thêm khách thì mừng, nên không gạn hỏi chi hết.”“Hồi hôm nầy ba đi chơi rồi, con ở nhà với má, con gạn hỏi lại.”“Hiếu làm thinh không đáp, Hoàng không cần gạn hỏi bạn thêm gì.”