Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Gắn liền, thân thiết không muốn rời nhau; trong kho văn cũng là nài nỉ, quyết tha thiết xin cho được.

Tiếng Anh: To be closely attached and inseparable; in the corpus also to insist earnestly, pressing a request.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
gắn bó(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Gắn liền, thân thiết không muốn rời nhau; trong kho văn cũng là nài nỉ, quyết tha thiết xin cho được.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1thân thiết, bám chặtđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn dùng nó theo hai lối. Một là nghĩa thường, tình cảm gắn liền không rời: tình bạn càng ngày càng gắn bó, gắn bó với mối tình học trò, những thân thiết gắn bó với gia đình nhà vợ. Hai là lối dùng trong tiểu thuyết Nam Kỳ xưa cho việc nài nỉ, xin cho bằng được, như gắn bó xin kết tóc với cô, ông thân cũng gắn bó đem dâu với cháu nội về.

🇬🇧 The corpus uses it in two ways. First, the usual sense of feelings bound tight: a friendship growing ever closer, clinging to a schoolboy love, close ties with one's in laws. Second, a use in old Southern novels for pleading insistently, like pressing to marry her, or his father insisting on bringing his daughter in law and grandchild home.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Buổi sáng thức dậy thấy cuộc sống hai đứa là những gắn bó dài không rời, không dứt.

Waking in the morning to find the life of the two of us one long bond, unbroken and endless.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét

Ông học thành tài rồi, ông trở về xứ, gắn bó xin kết tóc với cô nữa.

When he had finished his studies, he came home and pressed to marry her once more.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Nhưng Ngàn gắn bó với mối tình học trò ấy vì như đã nói nó là một niềm sầu xứ không nguôi.

But Ngan clung to that schoolboy love because, as said, it was an endless homesickness.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Ông thân người hòa thuận nên cũng gắn bó đem dâu với cháu nội về đặng gia đình đoàn tụ cho vui.

His father, being a peaceable man, insisted on bringing his daughter in law and grandchild home so the family could be together.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Nàng không yêu Văn bằng thứ tình yêu gắn bó của người trinh nữ trước đây nữa, cái đó thì đành rồi.

She no longer loved Van with the devoted love of a maiden as before, that was certain.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Nhưng nó gắn bó mối tình chồng vợ hơn ở xứ không có muỗi.

But it binds husband and wife more tightly than in lands without mosquitoes.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Hình như cũng gắn bó nhau hoài trong công thức bè bạn.

They seemed to stick together forever as friends.

Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết Buồn

Tình bạn ấy càng ngày càng gắn bó, trong sạch như mặt nước hồ thu và dịu lành như bầu trời xuân vào một ngày nắng mới.

That friendship grew closer day by day, pure as an autumn lake and gentle as a spring sky on a fresh sunny day.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Họ có thể gắn bó hơn với người mà họ yêu nhưng không được, gắn bó chỉ vì bị hất hủi, càng bị hất hủi, càng gắn bó chặt chẽ.

They may cling harder to someone they love but cannot have, clinging only because rejected; the more rejected, the tighter they cling.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Những lúc đó Vũ thích thú nghĩ đến những thân thiết gắn bó giữa mình với gia đình nhà vợ, những ấm cúng thứ hai sau gia đình chàng.

At such moments Vu enjoyed thinking of the close ties between himself and his wife's family, a second warmth after his own family.

Nguồn: Dung Sàigòn, Quà Cưới Cho Cô Bé
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Buổi sáng thức dậy thấy cuộc sống hai đứa là những gắn bó dài không rời, không dứt.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét, Một Thoáng Qua Đi
“Ông học thành tài rồi, ông trở về xứ, gắn bó xin kết tóc với cô nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 08 - Tình sâu tiết sạch
“Nhưng Ngàn gắn bó với mối tình học trò ấy vì như đã nói nó là một niềm sầu xứ không nguôi.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 4
“Ông thân người hòa thuận nên cũng gắn bó đem dâu với cháu nội về đặng gia đình đoàn tụ cho vui.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 8
“Nàng không yêu Văn bằng thứ tình yêu gắn bó của người trinh nữ trước đây nữa, cái đó thì đành rồi.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 3
“Nhưng nó gắn bó mối tình chồng vợ hơn ở xứ không có muỗi.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Cô íšt Về Rừng
“Hình như cũng gắn bó nhau hoài trong công thức bè bạn.”
Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết Buồn, Chương 1
“Tình bạn ấy càng ngày càng gắn bó, trong sạch như mặt nước hồ thu và dịu lành như bầu trời xuân vào một ngày nắng mới.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 13