To nod, in the Southern spelling.
Tiếng Anh: Là hạ đầu xuống một cái rồi đưa lên, cái dấu để nói là chịu, là biết rồi, viết theo lối phát âm Nam Bộ.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To nod, in the Southern spelling.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hạ đầu xuống một cái rồi đưa lên, cái dấu để nói là chịu hoặc là biết rồi. Đây là chữ phổ thông ghi theo giọng Nam Bộ. Trong văn xuôi miền Nam nó hay thay luôn cho lời đáp.
🇬🇧 To lower the head once and raise it, the sign of assent or of having understood. It is the standard word in Southern spelling, and in Southern prose it often stands in for a spoken reply.
Thí dụ:
Lệ Bích gặc đầu, Xuân Lan bước ra vừa khỏi cửa, thì Thanh Tòng bước vô liền.
She nodded, and the other had barely stepped out the door when he walked in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngBa Có gặc đầu khoác tay, rồi hỏi nhỏ lại rằng: “Thầy cai có nghi hay không?”
He nodded and waved a hand, then asked quietly whether the officer suspected anything.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiHiếu Liêm gặc đầu lặng thinh, vì cảm động quá nên không nói được một tiếng.
He nodded in silence, too moved to say a single word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnÔng Cử gặc đầu, rồi biểu Ba Sang sửa-soạn hành-lý đặng sáng mai hhởi-hành.
The graduate nodded and told the man to pack the baggage for setting out in the morning.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửPhùng Sanh gặc đầu, mà cậu nó là Chánh Tâm bước lại gần nó mà cũng không chào hỏi.
The boy nodded, and his uncle came near him yet offered no greeting.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhHà-Khâm đọc rồi gặc đầu và trao qua cho Đại-Chí, không bình-phẩm chi hết.
He read it, nodded and passed it to the other without a word of comment.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánPhúc gặc đầu hai ba cái, mà mắt ngó cái khuôn hình treo trên tường, không nói chi hết.
He nodded two or three times, eyes on the framed picture on the wall, and said nothing at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuÔng Giáo Chuột gặc đầu mà đáp rằng: “Biết, biết, tôi biết xử phải mà”.
The teacher nodded and answered that he knew, he knew how to judge rightly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuVĩnh Xuân gặc đầu nói sáng mai, lối 8 giờ, cậu sẽ chở rương ra mà đi.
He nodded and said that in the morning, about eight, he would cart the trunk out and go.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnThầy Phát gặc đầu và chúm chím cười, chớ không biết lời chi mà đáp.
He nodded and smiled faintly, not knowing what words to answer with.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lệ Bích gặc đầu, Xuân Lan bước ra vừa khỏi cửa, thì Thanh Tòng bước vô liền.”“Ba Có gặc đầu khoác tay, rồi hỏi nhỏ lại rằng: “Thầy cai có nghi hay không?””“Hiếu Liêm gặc đầu lặng thinh, vì cảm động quá nên không nói được một tiếng.”“Ông Cử gặc đầu, rồi biểu Ba Sang sửa-soạn hành-lý đặng sáng mai hhởi-hành.”“Phùng Sanh gặc đầu, mà cậu nó là Chánh Tâm bước lại gần nó mà cũng không chào hỏi.”“Hà-Khâm đọc rồi gặc đầu và trao qua cho Đại-Chí, không bình-phẩm chi hết.”“Phúc gặc đầu hai ba cái, mà mắt ngó cái khuôn hình treo trên tường, không nói chi hết.”“Ông Giáo Chuột gặc đầu mà đáp rằng: “Biết, biết, tôi biết xử phải mà”.”