Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Tiếng gà trống gáy; cũng chỉ lúc gần sáng, khi gà bắt đầu gáy, dùng để tính giờ khuya.

Tiếng Anh: The crowing of cocks; also the hour before dawn when they begin to crow, used to mark the late night.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
gà gáy(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Tiếng gà trống gáy; cũng chỉ lúc gần sáng, khi gà bắt đầu gáy, dùng để tính giờ khuya.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1tiếng gà gáy; lúc gần sángđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Kho văn dùng nó theo hai lối. Lối thứ nhứt là một tiếng động của làng quê, thường đi với tiếng: tiếng gà gáy, tiếng chó sủa, vài tiếng gà gáy văng vẳng, tiếng gà gáy xa xa. Tiếng đó phá cái im lìm của đêm hay làm người xa quê nhớ đất liền. Lối thứ hai là một mốc giờ: canh khuya gà gáy, gà gáy rộ báo hiệu canh năm, thao thức đến gà gáy, trằn trọc cho đến lúc gà gáy chập đầu. Người ta thức tới gà gáy là thức gần trọn đêm.

🇬🇧 The corpus uses it two ways. First, as a sound of the countryside, usually with the word for sound: cocks crowing, dogs barking, crowing faint in the distance. That sound breaks the stillness of night or makes someone far away homesick. Second, as a marker of time: the late watch at cockcrow, the crowing that signals the fifth watch, lying awake until the cocks crow. To stay up until cockcrow is to be awake nearly all night.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Ngoài này, lão thầy rắn nói chuyện tỉ tê với Sáu Hiền, khi canh khuya gà gáy.

Out here the snake charmer chatted intimately with Sau Hien in the late watch at cockcrow.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Sau cùng, hắn ung dung ra khỏi sân đình vào lúc gà gáy rộ, báo hiệu canh năm.

At last he calmly left the communal house courtyard just as the cocks crowed in chorus, signalling the fifth watch.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Lực nhớ đất liền lắm, nhớ tiếng gà gáy, tiếng chó sủa, thèm một tiếng người.

Luc sorely missed the mainland, missed the crowing of cocks and barking of dogs, longed for a human voice.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Tiếng gà gáy chợt vẳng lên, từ chuyến xe nào chở hàng tới chợ Cầu Ông Lãnh.

The crowing of a cock suddenly rang out, from some truck bringing goods to Cau Ong Lanh market.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Tiếng còi xe lửa Biên Hoà hú lên sau xóm cùng một lượt với gà gáy hiệp sau.

The whistle of the Bien Hoa train sounded behind the hamlet together with the crowing from the back.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Vài tiếng gà gáy văng vẳng, hưởng ứng nhau phá tan bầu không khí tĩnh mịch.

A few cocks crowed faintly, answering one another and breaking the stillness.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Ở đây, cho đến tiếng chó sủa, tiếng gà gáy nó cũng không nghe từ lâu.

Here, he had long not heard even the barking of dogs or crowing of cocks.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Đây là đêm thứ ba mà Nhan trằn trọc mãi cho đến lúc gà gáy chập đầu.

This was the third night Nhan had tossed and turned until the first cockcrow.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Trong nhà, ngoài sân đều im lìm, chỉ nghe có tiếng gà gáy xa xa.

In the house and out in the yard all was silent; only a cock crowing far off could be heard.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Mỏi quá và sợ động, cô rút lui về chòi và thao thức đến gà gáy.

Worn out and afraid of stirring, she slipped back to the hut and lay awake till cockcrow.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ngoài này, lão thầy rắn nói chuyện tỉ tê với Sáu Hiền, khi canh khuya gà gáy.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
“Sau cùng, hắn ung dung ra khỏi sân đình vào lúc gà gáy rộ, báo hiệu canh năm.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Quỷ thần bất trắc
“Lực nhớ đất liền lắm, nhớ tiếng gà gáy, tiếng chó sủa, thèm một tiếng người.”
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 1
“Tiếng gà gáy chợt vẳng lên, từ chuyến xe nào chở hàng tới chợ Cầu Ông Lãnh.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 9
“Tiếng còi xe lửa Biên Hoà hú lên sau xóm cùng một lượt với gà gáy hiệp sau.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 7
“Vài tiếng gà gáy văng vẳng, hưởng ứng nhau phá tan bầu không khí tĩnh mịch.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Hương Rừng
“Ở đây, cho đến tiếng chó sủa, tiếng gà gáy nó cũng không nghe từ lâu.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Rừng Mắm
“Đây là đêm thứ ba mà Nhan trằn trọc mãi cho đến lúc gà gáy chập đầu.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 5