Nghĩa của “gà cồ” là gì?
Con gà trống đã lớn, đủ vóc, cầm đầu bầy gà; tiếng gà cồ gáy ở nhà quê Nam Bộ là dấu canh giờ của cả xóm.
Tiếng Anh: A full-grown rooster that leads the flock; in the rural South its crowing marks the hours for the whole hamlet.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “gà cồ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Con gà trống đã đủ vóc, thường cầm đầu bầy gà trong sân. Văn Nam Bộ hay tả gà cồ bươi đống rơm, đống trấu, đập cánh gáy ó o; tiếng gà cồ tiếp nhau gáy trong xóm là dấu trời sắp sáng hay đã tới trưa.
🇬🇧 A full-grown rooster, usually the one that leads the flock in the yard. Southern writing often shows the ga co scratching in straw or rice husks and flapping its wings to crow; roosters crowing one after another across the hamlet mark the coming dawn or midday.
Thí dụ:
Gà cồ trong xóm Ụ Tàu tiếp nhau gáy sáng.
The roosters of the U Tau hamlet crowed one after another at dawn.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻSau vườn gió đánh lá cây khua lạch xạch, trước sân gà cồ rống cổ gáy ó o.
Out back the wind rattled the leaves of the garden, and in the front yard the rooster stretched its neck and crowed cock-a-doodle-doo.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTé ra không thấy ai hết, chỉ có ngọn đèn leo lét trên bàn thờ với tiếng gà cồ gáy vang trong xóm.
It turned out there was no one at all, only the lamp flickering on the altar and the sound of roosters crowing across the hamlet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNghe chú Hợi làm rột rẹt ở phía sau, rồi lại nghe tiếng gà cồ gáy vang trong xóm, cô biết đã gần sáng nên cô ngồi dậy bới đầu.
Hearing Hoi rustling about at the back and then the roosters crowing across the hamlet, she knew it was nearly dawn, so she sat up and put up her hair.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợCon chó vàng nằm khoanh dựa cánh cửa mà ngủ, bụng thở hoi hóp; con gà cồ đi dửng dơ ngoài sân rồi đập cánh gáy ó o; Thằng Mau với thằng Tùng mỗi đứa ngồi dưới chân một cái bàn, tay cầm nùi giẻ mà lau bụi.
The yellow dog lay curled against the door asleep, its belly rising and falling; the rooster strutted idly about the yard, then flapped its wings and crowed; Mau and Tung each sat at the foot of a table with a rag in hand, wiping off the dust.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmNó vô tới giữa sân mà không thấy ai hết, duy có một con gà cồ đương bươi đống rơm và kêu lúc túc, rồi một con gà mái dắt một bầy gà con áp chạy lăng xăng.
He walked into the middle of the yard and saw no one, only a rooster scratching at a heap of straw and clucking, and a hen leading a brood of half-grown chicks scurrying about.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngVương-Thể-Hùng ngồi dựa cửa ngó ra sân thấy con gà cồ đứng bươi giữa đống trấu, đuôi giũ phất-phơ, rồi lại nghe sau vườn, hàng tre bị gió quặt nên tiếng kêu trèo-trẹo.
Vuong The Hung sat by the door looking out at the yard and saw the rooster scratching in a heap of rice husks, its tail feathers fluttering, and from the garden behind he heard the row of bamboo creaking as the wind bent it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaDưới đất thì thả sẵn một con gà cồ để chờ Thiên Lôi xuống.
On the ground below they had set loose a big rooster to wait for the Thunder God to come down.
Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích CủTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Gà cồ trong xóm Ụ Tàu tiếp nhau gáy sáng.”“tiếng gà cồ gáy vang trong xóm”“gà cồ vừa lượm lúa vừa vè đạp mái”“một con gà cồ đương bươi đống rơm và kêu lúc túc”“con gà cồ đứng bươi giữa đống trấu”“nghe tiếng gà cồ gáy vang trong xóm”“thả sẵn một con gà cồ để chờ Thiên Lôi xuống”Câu hỏi thường gặp về “gà cồ”
“gà cồ” nghĩa là gì?
Con gà trống đã lớn, đủ vóc, cầm đầu bầy gà; tiếng gà cồ gáy ở nhà quê Nam Bộ là dấu canh giờ của cả xóm.
“gà cồ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Vợ già chồng trẻ của Hồ Biểu Chánh: “Gà cồ trong xóm Ụ Tàu tiếp nhau gáy sáng.”
“gà cồ” có biến thể vùng miền nào?
“gà cồ” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: gà cồ (Nam Bộ và Sài Gòn).
“gà cồ” thuộc từ loại gì?
“gà cồ” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.