Bắt người ta phải làm cái họ không muốn làm.
Tiếng Anh: To make another do what they do not wish to do.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bắt người ta phải làm cái họ không muốn làm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ép là đè cho phải chịu, buộc là ràng lại. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn nằm trong câu phủ định, vì cái người ta muốn nói là mình để cho người kia tự do: không ai ép buộc em được hết, hổng có ép buộc gì đâu, con không có ép buộc chút nào hết, có ai ép buộc ai đâu. Nó cũng làm định ngữ cho cái bị ép: tình yêu ép buộc thì không có giá trị gì hết, hoàn cảnh ép buộc. Và cái ra tay ép buộc trong kho văn không phải chỉ có người, vì có câu để cho thời cuộc và cho chữ hiếu làm việc đó.
🇬🇧 The elements mean to press and to bind. In the Southern corpus it sits almost always in a negative, since what a speaker wants to say is that he leaves the other free. It also qualifies what has been forced, a forced love being worth nothing. And the hand that forces is not always human, for one sentence gives the work to the times and another to filial duty.
Thí dụ:
Tôi không dám ép chị yêu, bởi vì tình yêu ép buộc thì không có giá trị gì hết.
I dare not force you to love, because a love that is forced is worth nothing at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻNgười tu tại gia muốn để tóc hay là muốn cạo đầu tùy ý, cái đó không ép buộc.
One who practises at home may keep the hair or shave the head as he pleases, for that is not forced.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýKhông ai ép buộc em được hết, nhưng em bị kẹt vì anh nên em phải cắn răng chịu.
Nobody can force me at all, but I am caught because of you and so must set my teeth and bear it.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmVì thời cuộc ép buộc nên mới sanh chuyện vợ lớn vợ nhỏ như vầy, xin em đừng buồn.
It was the times that forced it and so made this business of a first and second wife, so do not be sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânỔng nói ổng chỉ nhờ mình đi kiếm vậy thôi chớ hổng có ép buộc gì đâu mà sợ!
He said he only asked us to go and look and forced nothing at all, so never fear.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuÔng ngoại nói Khải Quang ép buộc Xuân Sơn ở lại chơi ít ngày rồi sẽ cho người đưa về sau.
Grandfather said Khai Quang had pressed Xuan Son to stay a few days and would have him taken home after.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhDường như chữ hiếu ép buộc thầy phải đành liều nhắm mắt đưa chưn, thầy không cần nói nhiều nữa.
It seemed that filial duty forced him to shut his eyes and take the step, with no need to say more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnThật con có giảng giải chỗ quấy cho vợ con nghe mà thôi, chớ con không có ép buộc hoặc bày mưu chút nào hết.
Truly I only explained the wrong of it to my wife and forced nothing and schemed nothing at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnNhư vậy thì có ai ép buộc ai đâu?
So then, who is forcing anybody?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTheo gia pháp đời nay, thì con trai con gái lớn lên được tự do kết hôn, chớ cha mẹ không ép buộc về sự cưới gả nữa.
By the household law of today, sons and daughters grown up are free to marry, and parents no longer force the matter.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi không dám ép chị yêu, bởi vì tình yêu ép buộc thì không có giá trị gì hết.”“Người tu tại gia muốn để tóc hay là muốn cạo đầu tùy ý, cái đó không ép buộc.”“Không ai ép buộc em được hết, nhưng em bị kẹt vì anh nên em phải cắn răng chịu.”“Vì thời cuộc ép buộc nên mới sanh chuyện vợ lớn vợ nhỏ như vầy, xin em đừng buồn.”“Ổng nói ổng chỉ nhờ mình đi kiếm vậy thôi chớ hổng có ép buộc gì đâu mà sợ!”“Ông ngoại nói Khải Quang ép buộc Xuân Sơn ở lại chơi ít ngày rồi sẽ cho người đưa về sau.”“Dường như chữ hiếu ép buộc thầy phải đành liều nhắm mắt đưa chưn, thầy không cần nói nhiều nữa.”“Thật con có giảng giải chỗ quấy cho vợ con nghe mà thôi, chớ con không có ép buộc hoặc bày mưu chút nào hết.”