Bắt buộc người khác làm điều họ không muốn, nhứt là trong chuyện hôn nhân.
Tiếng Anh: To force someone to do what they do not want, especially in matters of marriage.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bắt buộc người khác làm điều họ không muốn, nhứt là trong chuyện hôn nhân.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhứt cho cha mẹ ép con lấy vợ lấy chồng: mẹ cha ép uổng, theo ép uổng con hoài, ông ép uổng nên cô Ngọc phải ưng. Nó hay đi với khuyên lơn và khuyên mời. Người ta cũng hay nói lòng ưa thích thì không ép uổng được.
🇬🇧 The corpus uses it most for parents forcing children to marry: parents pressing a match, a mother nagging her child endlessly, a father forcing a daughter until she accepted. It often goes with urging and coaxing. People also often say that one cannot force a person's liking.
Thí dụ:
Bà nghe người ta chịu gả thì bà càng nôn hơn nữa, nên theo ép uổng con hoài.
Hearing that the other side had agreed to the match, she grew even more eager and kept pressing her child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuCòn bà ở Phụng Hiệp, bà lớn đó lại căn dặn tui không nên ép uổng người hiền lương cho tổn đức.
And the great lady in Phung Hiep told me not to force a good, decent person, lest it cost me merit.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtChừng nào nó muốn lấy chồng thì nó lấy, còn nó chưa muốn thì thôi đừng có khuyên lơn ép uổng chi hết.
When she wants to marry she will, and if she doesn't want to yet, then stop urging and pressing her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩSự ưa thích của người ta dễ gì mà ép uổng được đâu cô.
People's likings are not so easily forced, miss.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhNếu chàng có cưới vợ khác, ấy là tại mẹ cha ép uổng, mà cưới vợ rồi há chàng không tưởng đến mình sao.
If he married another, it was because his parents forced him, and once married, would he not think of her?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaViệc xin đổi về Sài Gòn và mướn nhà ở gần đều tại chồng mình ép uổng chớ không phải anh ta muốn như vậy.
Asking for a transfer to Sai Gon and renting a house nearby was all her husband's insistence, not what he wanted.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhVậy ông để thong thả cho quốc dân xét, như thiệt có ích thì người ta mua, chẳng cần phải khuyên mời ép uổng.
So let the public judge freely; if it is truly useful people will buy it, there's no need to coax and press them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmBà biết gia tài tôi sau nầy sẽ về con Bạch Tuyết ăn, nên thừa lúc tôi đi khỏi, bà ép uổng quan Phủ gả nó cho cháu bà.
She knew my estate would later go to Bach Tuyet, so while I was away she pressured the district chief into marrying her to her nephew.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcÔng ép uổng nên cô Ngọc phải ưng.
He forced her, so Miss Ngoc had to accept.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTình yêu đã hết, tôi trả Đoàn về với người tình không ràng buộc, chẳng nên ép uổng chàng sống bên tôi khi mà tình yêu đi khỏi.
Love was over, and I gave Doan back to his lover with no strings, for there was no point forcing him to live by my side once love had gone.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà nghe người ta chịu gả thì bà càng nôn hơn nữa, nên theo ép uổng con hoài.”“Còn bà ở Phụng Hiệp, bà lớn đó lại căn dặn tui không nên ép uổng người hiền lương cho tổn đức.”“Chừng nào nó muốn lấy chồng thì nó lấy, còn nó chưa muốn thì thôi đừng có khuyên lơn ép uổng chi hết.”“Sự ưa thích của người ta dễ gì mà ép uổng được đâu cô.”“Nếu chàng có cưới vợ khác, ấy là tại mẹ cha ép uổng, mà cưới vợ rồi há chàng không tưởng đến mình sao.”“Việc xin đổi về Sài Gòn và mướn nhà ở gần đều tại chồng mình ép uổng chớ không phải anh ta muốn như vậy.”“Vậy ông để thong thả cho quốc dân xét, như thiệt có ích thì người ta mua, chẳng cần phải khuyên mời ép uổng.”“Bà biết gia tài tôi sau nầy sẽ về con Bạch Tuyết ăn, nên thừa lúc tôi đi khỏi, bà ép uổng quan Phủ gả nó cho cháu bà.”