Êm mà nhẹ, nghe vô hay đụng tới thì dịu lòng.
Tiếng Anh: Soft and gentle, easing the heart of whoever hears it or is touched by it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Êm mà nhẹ, nghe vô hay đụng tới thì dịu lòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này nói lời nói và giọng nói trước hết: những êm dịu đầu tiên mà chàng được nghe, những lời êm dịu, những lời ca êm dịu du dương, hai tiếng của Thúy càng êm dịu càng nhõng nhẽo hơn. Kế đó là tiếng nhạc, và tên điệu nhạc đặt kế bên: một bản nhạc tiền chiến êm dịu, một điệu Slow êm dịu du dương, bản slow êm dịu nhẹ nhàng. Rồi tới màu và cảnh: màu xanh non êm dịu, nhánh bần đong đưa trông êm dịu, lòng nàng cũng êm dịu nhẹ nhàng như buổi chiều. Và khuôn nghe êm dịu nơi lòng nói cái nó làm cho người ta: nghe êm dịu nơi lòng không biết bao nhiêu, nghe êm dịu lạ trong lòng, những vuốt ve êm dịu.
🇬🇧 In the corpus the word describes speech and voice first of all, then music with the name of the dance beside it, then a colour and a scene. And one frame states what it works inside the person who receives it.
Thí dụ:
Nhưng đó là những êm dịu đầu tiên mà chàng được nghe từ khi hai người quen nhau.
But those were the first gentle words he had heard since the two of them met.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròVới giọng hát cao và khỏe, người ca sĩ đang trình bày một bản nhạc tiền chiến êm dịu.
In a high strong voice the singer was giving a gentle prewar song.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiLòng nàng cũng êm dịu, nhẹ nhàng như buổi chiều đang đi đến hoàng hôn.
Her heart too was gentle and light, like the afternoon going down to dusk.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNhững ngọn lá của tháng sáu bắt đầu thấy vươn lên trên ô cửa với màu xanh non, êm dịu.
The leaves of June began to show above the window frame, a young and gentle green.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngRồi Tuyết Hạnh sẽ rót vào tai nàng những lời ca êm dịu, du dương.
Then Tuyet Hanh would pour into her ear gentle and tuneful words of song.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữCô nghe niềm đau cũ đang tạm êm dịu bỗng thức dậy mà hành hạ cô.
She felt the old pain, gentle for a while, wake up and torment her again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcGió đưa thoang thoảng, nhánh bần đong đưa trông êm dịu làm sao!
The breeze blew faintly and the swinging cork tree branch looked gentle beyond telling.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiÔng Thần Tốc nghe êm dịu nơi lòng không biết bao nhiêu.
Mr Than Toc felt gentleness in his heart beyond all measure.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnSanh nghe êm dịu lạ trong lòng trước sự săn sóc đó.
Sanh felt a strange gentleness in his heart at such care.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngVợ chồng Mai Lan đang khiêu vũ với nhau, bản slow êm dịu nhẹ nhàng đã cho họ sống lại những ngày yêu đương cũ.
Mai Lan and her husband were dancing together, and the gentle, light slow tune let them live again the days of their courting.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng đó là những êm dịu đầu tiên mà chàng được nghe từ khi hai người quen nhau.”“Với giọng hát cao và khỏe, người ca sĩ đang trình bày một bản nhạc tiền chiến êm dịu.”“Lòng nàng cũng êm dịu, nhẹ nhàng như buổi chiều đang đi đến hoàng hôn.”“Những ngọn lá của tháng sáu bắt đầu thấy vươn lên trên ô cửa với màu xanh non, êm dịu.”“Rồi Tuyết Hạnh sẽ rót vào tai nàng những lời ca êm dịu, du dương.”“Cô nghe niềm đau cũ đang tạm êm dịu bỗng thức dậy mà hành hạ cô.”“Gió đưa thoang thoảng, nhánh bần đong đưa trông êm dịu làm sao!”“Ông Thần Tốc nghe êm dịu nơi lòng không biết bao nhiêu.”