Yên xong, không còn rắc rối, không ai làm khó nữa.
Tiếng Anh: Settled with no further trouble; smoothed over so that nobody makes a fuss.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Yên xong, không còn rắc rối, không ai làm khó nữa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó ở cuối câu để nói cách gỡ một chuyện cho xong: cho êm chuyện, là êm chuyện, thì êm chuyện. Thường người ta chịu thiệt một chút để được êm chuyện, như cho chút đỉnh, thí cho vài ngàn, cho xuống phứt. Nó mang giọng nói thường ngày, có khi hơi buông xuôi.
🇬🇧 The corpus often puts it at the end of a sentence to describe how to wrap up a problem: to keep things quiet, and that settles it, then it is over. Usually someone accepts a small loss to smooth things over, such as handing over a little money or letting someone off. It has an everyday, somewhat resigned tone.
Thí dụ:
Tử thần liền hỏi ý kiến Sanh thần, thì Sanh thần bảo cứ bôi sổ là êm chuyện.
Death then asked Life for an opinion, and Life said just strike the name from the book and that settles it.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủSự hạ nhiệt rất đều, nên Hồng định là đã êm chuyện rồi, nên đi nằm rồi ngủ quên luôn.
The fever came down steadily, so Hong decided it was all over, went to lie down and fell fast asleep.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngThiệt túng ngặt lắm tao mới nhắm mắt nhắm mũi làm bậy cho êm chuyện chớ ngon lành gì!
I was really desperate, that is why I shut my eyes and did something wrong just to get it over with, it was nothing to be proud of!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNhư thế, em nên thương quách thằng Ba Lành kia cho êm chuyện hơn.
In that case, you had better just love that fellow Ba Lanh and be done with it.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNhà cửa của thím thì không ra gì, mà thôi, mình muốn êm chuyện nên cho thím chút đỉnh cho vui lòng.
Your house is not worth much, but never mind, I want no trouble, so I will give you a little to keep you happy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngNhưng mai nầy cô đi chợ, cho Xường-Hia hay là êm chuyện.
But tomorrow when you go to market, let Xuong Hia know and that will settle it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngChỉ muốn xuống đâu thì mình cho xuống phứt là êm chuyện.
Wherever she wants to get off, just let her off right there and be done with it.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìNếu như bây giờ mà chàng chạy trốn luôn thì êm chuyện.
If he just ran away now, that would be the end of it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhÔng đã bị hù rồi, ông đầu hàng nên êm chuyện.
He had been scared already, he gave in, so it was settled.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenThôi thí cho nó vài ngàn đi, cho êm chuyện.
Oh, just toss him a few thousand to keep things quiet.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tử thần liền hỏi ý kiến Sanh thần, thì Sanh thần bảo cứ bôi sổ là êm chuyện.”“Sự hạ nhiệt rất đều, nên Hồng định là đã êm chuyện rồi, nên đi nằm rồi ngủ quên luôn.”“Thiệt túng ngặt lắm tao mới nhắm mắt nhắm mũi làm bậy cho êm chuyện chớ ngon lành gì!”“Như thế, em nên thương quách thằng Ba Lành kia cho êm chuyện hơn.”“Nhà cửa của thím thì không ra gì, mà thôi, mình muốn êm chuyện nên cho thím chút đỉnh cho vui lòng.”“Nhưng mai nầy cô đi chợ, cho Xường-Hia hay là êm chuyện.”“Chỉ muốn xuống đâu thì mình cho xuống phứt là êm chuyện.”“Nếu như bây giờ mà chàng chạy trốn luôn thì êm chuyện.”