Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ẻm” là gì?

Nam Bộ: người đó ở vai em hoặc nhỏ tuổi hơn trong quan hệ đang nói

Tiếng Anh: A Southern third-person singular pronoun referring to a person whom the speaker would call em, typically someone younger or junior in the relationship. It corresponds to em ấy and may translate as he, she, or singular they according to the known referent; the form itself does not reliably encode gender.

Cách đọc
ẻm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Đại từ ngôi ba số ít trong khẩu ngữ Nam Bộ, hình thành từ em ấy theo kiểu hòa nhập/lược đại từ ấy; dùng để nhắc lại một người mà trong quan hệ đang nói người đó được gọi là em, thường nhỏ tuổi hơn hoặc ở vai dưới người nói. Dịch he, she hoặc singular they theo người quy chiếu đã biết, không mặc định ẻm luôn là nữ chỉ vì cách dùng đó thường gặp trong lời nói về một cô gái trẻ. Ẻm là ngôi ba, không phải cách tự xưng em và cũng không phải cách gọi trực tiếp người nghe. Với người lớn tuổi, vai trên hoặc người chưa đủ thân, phải chọn danh xưng phù hợp thay vì gán ẻm theo tuổi đoán chừng. Ghi chú cách dùng (không dùng làm bí danh): Cùng cơ chế Nam Bộ: ổng, bả, ảnh, chỉ, cổ. Các dạng hòa nhập đó khác nhau theo danh xưng gốc; không thay thế ẻm nếu vai quan hệ khác.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ẻm”:

1 nét nghĩa
1Nam Bộ: người đó ở vai em hoặc nhỏ tuổi hơn trong quan hệ đang nóiXưng hô ngôi ba và quan hệ xã hội Nam Bộ[thân mật]
B1

🇻🇳 Dùng khi nhắc tới một người vắng mặt hoặc không phải người đang được nói trực tiếp, và người nói định vị người đó ở vai em. Giới tính, quan hệ ruột thịt, tình cảm hay nghề nghiệp phải lấy từ văn cảnh chứ không nằm sẵn trong hình thức ẻm.

🇬🇧 Refers to an absent or non-addressed person whom the speaker positions as em in the current relationship. Gender, kinship, romance, and occupation come from context rather than being encoded in the form itself.

Cụm thường gặp:
ẻm nóiẻm mới vềhỏi ẻmđợi ẻmđể ẻm làm
Mẫu ngữ pháp:
ẻm + động từ/vị ngữđộng từ + ẻmdanh từ/tên riêng + rồi + ẻm

Thí dụ:

Em trai tui mới vô làm ở tiệm; ẻm rành sửa xe nhưng còn học cách ghi phiếu.

My younger brother has just started at the shop; he knows motorcycle repair but is still learning how to complete the job sheets.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Lan giao hàng xong rồi, ẻm đang quay lại chợ lấy thêm giỏ.

Lan has finished the delivery, and she is returning to the market to collect more baskets.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

“Để ẻm tự chọn ngành học, mình góp ý chớ đừng quyết giùm,” dì nói về cậu con út.

“Let him choose his own field of study; we can advise him without deciding for him,” Auntie says about her youngest son.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cô chủ giới thiệu người thợ trẻ trước rồi mới nói ẻm sẽ tới đo cửa vào chiều nay.

The owner introduces the young craftsperson first, then says they will come to measure the door this afternoon.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

“Bé Hân sốt hả? Con hỏi ẻm có đau ở đâu không rồi báo má,” chị dặn.

“Does Hân have a fever? Ask her whether anything hurts and then tell Mom,” the older sister says.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Tấn là em họ của anh Ba; ẻm ở Cần Thơ chớ không phải người đang đứng ngoài sân.

Tấn is Anh Ba's younger cousin; he lives in Cần Thơ and is not the person standing in the yard.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Trong câu này, ẻm chỉ cậu học viên nhỏ tuổi vừa được nhắc, nên bản dịch dùng he chứ không đoán theo tên.

In this sentence, the pronoun refers to the younger male trainee just mentioned, so the translation uses he rather than guessing from a name.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Người kể gọi cô đồng nghiệp trẻ là ẻm vì quan hệ thân, nhưng người mới gặp nên dùng tên hoặc chức danh của cô.

The narrator calls the younger colleague by this Southern pronoun because they are close, while a new acquaintance should use her name or title.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

“Anh nhắn ẻm giùm em là cuộc hẹn dời sang ba giờ nghen,” cô lễ tân nói.

“Please tell them that the appointment has moved to three o'clock,” the receptionist says.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Ẻm trong lời Nam Bộ tương ứng em ấy ở ngôi ba; khi nói trực tiếp với người đó, người nói thường gọi em hoặc gọi tên.

In Southern speech, this form corresponds to third-person em ấy; when addressing that person directly, a speaker normally uses em or the person's name.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tuởng ai chớ tui với ẻm thì còn lạ khỉ khô gì nữa mà anh phải lo đến chuyện bề ngoài đó hổng biết.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 2.4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ẻm”

“ẻm” nghĩa là gì?

Nam Bộ: người đó ở vai em hoặc nhỏ tuổi hơn trong quan hệ đang nói

“ẻm” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì của Lê Xuyên: “Tuởng ai chớ tui với ẻm thì còn lạ khỉ khô gì nữa mà anh phải lo đến chuyện bề ngoài đó hổng biết.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.