Shy and abashed, blushing and not daring to look straight.
Tiếng Anh: Là thẹn mà còn giữ ý, đỏ mặt mà chưa dám ngó thẳng, cái thẹn của người con gái trước chuyện tình.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Shy and abashed, blushing and not daring to look straight.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thẹn mà còn giữ ý, đỏ mặt mà chưa dám ngó thẳng. Đây là cái thẹn của người con gái trước chuyện tình, nên nó lộ ra ở tai đỏ, ở cái cúi mặt. Trong truyện có khi nó là thiệt, có khi chỉ là làm bộ cho phải phép.
🇬🇧 Abashed and still reserved, blushing without daring to look straight. It is a girl's shyness before love, showing in red ears and a lowered face. In stories it is sometimes real and sometimes put on for form's sake.
Thí dụ:
Nhạn ngoan ngoãn đến mức độ chịu đựng và không có lấy một cử chỉ e thẹn chiếu lệ.
She was obedient to the point of enduring it, without so much as a shy gesture for form's sake.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtNhưng bác sĩ giựt mình e thẹn nghe tiếng nuốt nước miếng của mình lớn quá.
But the doctor started in shyness at hearing how loudly he swallowed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờThì ra yêu không phải chỉ là e thẹn, hồi hộp, mong chờ, nhớ nhung như nàng đã ngỡ.
So loving was not only shyness and flutter and waiting and longing, as she had supposed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNhìn thấy đôi tai nàng đỏ bừng vì e thẹn, Thọ càng yêu thương hơn.
Seeing her ears flush red with shyness, he loved her the more.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTưởng đâu cô gái e thẹn như “thông lệ”, Nhâm thở ra một hơi khoan khoái chậm rãi nằm xuống.
Supposing the girl would be shy as custom has it, he breathed out contentedly and lay slowly down.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNgọc Nữ có tánh e thẹn, không muốn lại gần đàn ông nên đứng ở xa mà phóng tới từng sợi râu.
She was of a shy nature and would not come near men, so stood at a distance and threw each whisker from there.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNhưng rồi họ đoán là anh ta chỉ làm bộ thôi, nên họ không lạ-lùng nữa mà lại có chiều e thẹn.
But then they guessed he was only putting it on, so they were no longer surprised and rather grew shy themselves.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngCon Thắm e thẹn bước xuống thang và khẽ gật đầu chào mọi người.
She came shyly down the stair and gave a small nod of greeting to everyone.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuLúc A Ốn đi ngang nhà, tôi ẩn lánh để khỏi e thẹn.
When he passed the house I hid myself so as not to be shy.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyCó nhiều thứ e thẹn tùy theo cá tính từng người.
There are many kinds of shyness, according to each person's character.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhạn ngoan ngoãn đến mức độ chịu đựng và không có lấy một cử chỉ e thẹn chiếu lệ.”“Nhưng bác sĩ giựt mình e thẹn nghe tiếng nuốt nước miếng của mình lớn quá.”“Thì ra yêu không phải chỉ là e thẹn, hồi hộp, mong chờ, nhớ nhung như nàng đã ngỡ.”“Nhìn thấy đôi tai nàng đỏ bừng vì e thẹn, Thọ càng yêu thương hơn.”“Tưởng đâu cô gái e thẹn như “thông lệ”, Nhâm thở ra một hơi khoan khoái chậm rãi nằm xuống.”“Ngọc Nữ có tánh e thẹn, không muốn lại gần đàn ông nên đứng ở xa mà phóng tới từng sợi râu.”“Nhưng rồi họ đoán là anh ta chỉ làm bộ thôi, nên họ không lạ-lùng nữa mà lại có chiều e thẹn.”“Con Thắm e thẹn bước xuống thang và khẽ gật đầu chào mọi người.”