Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Yên và ấm, nói về chỗ ở, về gia đình, về việc sống với nhau không xào xáo.

Tiếng Anh: Quiet and warm, said of a home, of a family, of living together without strife.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
êm ấm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Yên và ấm, nói về chỗ ở, về gia đình, về việc sống với nhau không xào xáo.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1yên và ấm, nói về chỗ ở và về gia đìnhđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Êm là không xào xáo, ấm là không lạnh. Trong kho văn Nam Bộ nó ở ba nơi. Nơi thứ nhứt là cái nhà và chỗ ở: sửa sang chỗ ở lại cho êm ấm, một toà nhà lầu nho nhỏ có vẻ êm ấm. Nơi thứ hai là người sống với người: gia đình êm ấm lắm, yêu nhau êm ấm, cảnh êm ấm của đôi vợ chồng nhà ấy. Nơi thứ ba là cái đụng tới da thịt: bàn tay để trên trán tôi, êm ấm và nồng nàn. Nó hay đi cặp với vui vẻ, hạnh phúc, gọn gàng, và nhận chữ cho đứng trước khi người ta muốn làm cho được như vậy.

🇬🇧 The elements mean free of strife and not cold. In the Southern corpus it lives in three places. The first is the house and the place one lodges. The second is people living with people, a snug family, loving in peace, the settled life of the couple across the way. The third is what touches the skin, a hand laid on a forehead, warm and tender. It commonly pairs with words for gladness, happiness and neatness, and it takes a word for making it so before it.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Cái điệu đó, làm sao nó về ở chung với hai người lớn ấy cho êm ấm vui vẻ được!

At that rate, how could she come and live with those two grown people in peace and gladness.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Tôi về sửa sang chỗ ở lại cho êm ấm đặng tôi ở với bà con trong làng cho vui.

I went back to put my place in order and make it snug, so as to live happily among my kin in the village.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Tôi thấy có một cách giúp cho mình yêu nhau êm ấm mà khỏi ai dị nghị gì được.

I see one way for us to love each other in peace without anyone being able to find fault.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Chàng ta mua nhà, nuôi nấng vợ con, cho con học trường Tây, gia đình êm ấm lắm.

He bought a house, kept his wife and children, sent them to a French school, and the family was most snug.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Ấy là một chỗ ở dưỡng nhàn dưỡng trí êm ấm thần tiên không có chỗ chê được.

It was a place of rest for the body and the mind, snug and heavenly, with nothing in it to fault.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Cứ sống với nhau như thế này có phải êm ấm và hạnh phúc bao nhiêu không.

Were we to go on living together like this, would it not be all snugness and happiness.

Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé Em

Bàn tay dì Hạnh để trên trán tôi, êm ấm và nồng nàn khiến cho tôi phải nhắm mắt lại.

Aunt Hanh's hand lay on my forehead, warm and tender enough to make me close my eyes.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Chàng nhìn lên căn gác bên kia đường và tưởng tượng cảnh êm ấm của đôi vợ chồng nhà ấy.

He looked up at the room across the street and pictured the snug life of the couple there.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Tôi ở căn khít với chú thợ Tư đây, ở gần hai năm êm ấm vô cùng.

I lodged in the room next to Tu the workman here, close on two years and wonderfully peaceful.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng số

Hường với Mỹ đứng ngó vô nhà thì thấy một toà nhà lầu nho nhỏ, nhưng có vẻ êm ấm lại gọn gàng.

Huong and My stood looking in and saw a small house of one upper storey, snug looking and neat.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Cái điệu đó, làm sao nó về ở chung với hai người lớn ấy cho êm ấm vui vẻ được!
Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương, Phần Thứ III
Tôi về sửa sang chỗ ở lại cho êm ấm đặng tôi ở với bà con trong làng cho vui.
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 17
Tôi thấy có một cách giúp cho mình yêu nhau êm ấm mà khỏi ai dị nghị gì được.
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 4
Chàng ta mua nhà, nuôi nấng vợ con, cho con học trường Tây, gia đình êm ấm lắm.
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Cây Trứng Cá
Ấy là một chỗ ở dưỡng nhàn dưỡng trí êm ấm thần tiên không có chỗ chê được.
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 4
Cứ sống với nhau như thế này có phải êm ấm và hạnh phúc bao nhiêu không.
Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé Em, Chương 2
Bàn tay dì Hạnh để trên trán tôi, êm ấm và nồng nàn khiến cho tôi phải nhắm mắt lại.
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 10
Chàng nhìn lên căn gác bên kia đường và tưởng tượng cảnh êm ấm của đôi vợ chồng nhà ấy.
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 1