Êm mà dịu, êm tới mức dễ thương; nói về tiếng, về lòng, về cách làm.
Tiếng Anh: Quiet and gentle, quiet to the point of being sweet; said of sounds, hearts and manners.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Êm mà dịu, êm tới mức dễ thương; nói về tiếng, về lòng, về cách làm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ái làm cho chữ êm có thêm cái dịu, cái dễ thương, nên êm ái không phải chỉ là không ồn. Trong kho văn Nam Bộ nó tả cái lòng nhiều nhứt: lòng nghe êm ái, cảm xúc êm ái nhẹ nhàng, những phút êm ái thần tiên, niềm đau êm ái thấm rêm cả tâm hồn. Nó cũng tả lời nói và cái nhìn: lấy lời êm ái mà nói, nhìn tôi chăm chú êm ái. Làm trạng từ thì nó nói cách làm không gây tiếng, không gây chuyện: đi thẳng ra vườn, giải quyết êm ái.
🇬🇧 The second element adds gentleness and sweetness to the first, so this is more than merely not loud. In the Southern corpus it describes the heart above all, a heart at ease, a light gentle emotion, enchanted moments, a pain that soaks softly through the soul. It describes speech and looks as well. As an adverb it names doing a thing without noise and without fuss, walking out, settling a difficulty.
Thí dụ:
Chậm để thấy lòng mình run rẩy, thấy má mình êm ái tựa trên vai người yêu dấu.
Slow enough to feel one's heart tremble, to feel one's cheek resting softly on a beloved shoulder.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngNiềm đau bây giờ không xốn xang dữ dội nhưng êm ái thấm rêm cả tâm hồn chàng.
The pain now is not sharp and violent but soaks softly all through his soul.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTôi rón rén lại gần Soeur, người đàn bà lúc ấy vẫn nhìn tôi chăm chú, êm ái.
I crept up to the Sister on tiptoe, and the woman was still watching me closely, gently.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiCô ta bực mình ngồi dậy, ngó quanh và êm ái đi thẳng ra vườn ổi ở mé cạnh bờ kinh.
She got up vexed, looked about, and went softly straight out to the guava garden at the side by the canal bank.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNhững phút êm ái thần tiên hãy còn ngập tràn trong một tấm lòng cô đơn, thèm khát.
Soft, enchanted moments still brimmed over in one lonely, craving heart.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaChắc chắn y sẽ nhận ra đó là tài sản của y bị sang đoạt một cách êm ái và đau đớn.
Surely he will realise that it was his own property taken from him softly and painfully.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnThu cũng đáp trổng lại nhưng ông Ký nghe êm ái như ai vuốt lên tim mình.
Thu answered flatly too, but to mister Ky it sounded soft, as though someone stroked his heart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTuyết Hạnh thấy lòng nàng bâng khuâng trong một cảm xúc êm ái nhẹ nhàng.
Tuyet Hanh felt her heart adrift in a soft, light emotion.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữCô để em nhỏ nằm êm ái lại trong nôi, kéo mùng kín đáo rồi đứng ngó cùng trong phòng.
She laid the little one softly back in the cradle, drew the net close, then stood looking all round the room.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhThế là hôm sau, mọi sự thắc mắc trong gia đình cậu Hai Minh đều được giải quyết êm ái.
So the next day every difficulty in master Hai Minh's family was settled smoothly.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chậm để thấy lòng mình run rẩy, thấy má mình êm ái tựa trên vai người yêu dấu.”“Niềm đau bây giờ không xốn xang dữ dội nhưng êm ái thấm rêm cả tâm hồn chàng.”“Tôi rón rén lại gần Soeur, người đàn bà lúc ấy vẫn nhìn tôi chăm chú, êm ái.”“Cô ta bực mình ngồi dậy, ngó quanh và êm ái đi thẳng ra vườn ổi ở mé cạnh bờ kinh.”“Những phút êm ái thần tiên hãy còn ngập tràn trong một tấm lòng cô đơn, thèm khát.”“Chắc chắn y sẽ nhận ra đó là tài sản của y bị sang đoạt một cách êm ái và đau đớn.”“Thu cũng đáp trổng lại nhưng ông Ký nghe êm ái như ai vuốt lên tim mình.”“Tuyết Hạnh thấy lòng nàng bâng khuâng trong một cảm xúc êm ái nhẹ nhàng.”