Ngại trong bụng, sợ một cái gì đó nên chần chừ.
Tiếng Anh: To feel a misgiving within and hang back for fear of something.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ngại trong bụng, sợ một cái gì đó nên chần chừ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ nầy nhận thẳng cái mình ngại, mà cái đó phần nhiều là một chuyện chưa tới: e ngại cô bé không thích tôi về nhà, e ngại chuyện đến tai Ngữ, e ngại cái nếp sống nổi trôi, e ngại mình đi thăm không nhằm lúc. Nó cũng đứng một mình sau chủ từ: Lan e ngại, sư cụ còn e ngại, tôi e ngại. Nó hay nằm trong câu phủ nhận để khuyên hoặc để khen: không e ngại gì cả, đừng e ngại gì cả, không than van không e ngại. Nó ra danh từ được: nỗi e ngại, sự e ngại của Bích. Và kho văn hay để nó kề bên chữ rụt rè, chữ ngần ngại.
🇬🇧 In the corpus this word takes straight after it the thing feared, which is mostly something that has not yet come. It also stands alone after the subject. It often sits in a sentence of denial, whether as counsel or as praise. It turns into a noun. And the corpus likes to set it beside timidity and hesitation.
Thí dụ:
Có lẽ tôi e ngại cô bé không thích tôi về nhà, luôn chỉ gây buồn phiền cho nó.
Perhaps I had a misgiving that the girl did not want me home, always bringing her nothing but trouble.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiBất chấp nỗi e ngại gặp gỡ mọi người nhưng Thảo vẫn e ngại chuyện đến tai Ngữ.
For all her misgiving about meeting people, Thao still had a misgiving that it would reach Ngu's ears.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngLan e ngại, không biết có nên mở cửa không, mà chắc không mở cũng không được.
Lan had a misgiving and did not know whether to open the door, though surely not opening would not serve either.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaBá Vạn hơi e ngại vì thật ra địa vị của ông không được vững cho lắm.
Ba Van had something of a misgiving, since in truth his position was not very firm.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNên tôi đã không ngần ngại, gạt bỏ mọi rụt rè e ngại ngày thường và thuyết phục Ba Mẹ tôi.
And so I did not hesitate, but cast off the timidity and misgiving of my ordinary days and won my parents over.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétBây giờ Vũ sẵn sàng để làm tất cả, không than van, không e ngại.
Now Vu was ready to do everything, without complaint and without misgiving.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTôi đưa mắt nhìn quanh, một tiếng động nhỏ cũng làm tôi e ngại.
I cast my eyes about, and the smallest sound gave me a misgiving.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayNguyên nhơn gần ấy là sự e ngại của Bích trước cái giàu sang của Liễu, và là cơn ghen bị đè nén.
That near cause was Bich's misgiving before Lieu's wealth, and it was jealousy held down.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhKhông một ai biết rõ nguyên do thật sự khiến Nguyễn e ngại.
Not one person knew the true reason for Nguyen's misgiving.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngVì cùng một lúc anh ta cũng thấy e ngại cái nếp sống nổi trôi, bấp bênh của mình trong bấy lâu nay.
For at the same moment he too felt a misgiving about the drifting, precarious life he had been leading all this while.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có lẽ tôi e ngại cô bé không thích tôi về nhà, luôn chỉ gây buồn phiền cho nó.”“Bất chấp nỗi e ngại gặp gỡ mọi người nhưng Thảo vẫn e ngại chuyện đến tai Ngữ.”“Lan e ngại, không biết có nên mở cửa không, mà chắc không mở cũng không được.”“Bá Vạn hơi e ngại vì thật ra địa vị của ông không được vững cho lắm.”“Nên tôi đã không ngần ngại, gạt bỏ mọi rụt rè e ngại ngày thường và thuyết phục Ba Mẹ tôi.”“Bây giờ Vũ sẵn sàng để làm tất cả, không than van, không e ngại.”“Tôi đưa mắt nhìn quanh, một tiếng động nhỏ cũng làm tôi e ngại.”“Nguyên nhơn gần ấy là sự e ngại của Bích trước cái giàu sang của Liễu, và là cơn ghen bị đè nén.”