Bashful and modest before the other sex.
Tiếng Anh: Là thẹn thùng giữ ý trước người khác phái, cái nết mà đời xưa coi là quý ở người con gái.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bashful and modest before the other sex.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thẹn thùng giữ ý trước người khác phái. Đây là cái nết mà đời xưa coi là quý ở người con gái, nên trong truyện nó thường đặt đối với lẳng lơ, lanh lợi, dạn dĩ, và mỗi tác giả ngả về một bên.
🇬🇧 Bashful and reserved before the other sex, a quality the old world prized in a girl. In stories it is set against being forward or bold, and each author leans one way or the other.
Thí dụ:
Cô gái đứng lặng thinh nhìn quanh rồi mỉm một nụ cười rất có duyên và hơi e lệ.
The girl stood silent and looked about, then smiled a very charming and slightly bashful smile.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNhiều lúc hai mắt gặp nhau, thì cả hai đều day chỗ khác, coi có mòi thẹn thùa e lệ.
Often when their eyes met both turned away, looking shy and bashful.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhCô Quyên cứ ngó Xuân mà cười, mặt mày hớn hở, không lả lơi mà cũng không e lệ chút nào.
She kept looking at him and laughing, her face merry, neither forward nor in the least bashful.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhLan e lệ không đáp, lòng thấy lâng lâng một niềm sung sướng thầm kín.
She was bashful and did not answer, her heart floating with a secret gladness.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuTư Cầu bắt tức cười và nghĩ thầm: “Cha, làm bộ e lệ, mại hơi hoài!”.
He had to laugh and thought to himself that she put on a bashful air and kept it up.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuThuở ấy là trinh nữ dốt đàn ông, nó cứ e lệ đợi chờ hai Tâm mở lời.
In those days she was a maid who knew nothing of men and stayed bashful, waiting for him to speak first.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápÁo tím làm nổi bật nước da trắng nõn của cô và cái e lệ của cô sao làm tôi điếng người đi.
The purple dress set off her fair skin, and her bashfulness somehow struck me numb.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròVà Thảo đành phải đứng dậy e lệ hát một bản nhạc ngoại quốc.
And she had to stand up and bashfully sing a foreign song.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngHồi trước người ta lấy cách sụt sè e lệ làm quí; bây giờ người ta lại thích cách lanh lợi lẳng lơ.
Formerly people prized shyness and bashfulness, and now they like quickness and forwardness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuVì Tố Nga nghĩ như vậy, nên nàng không tưởng tới Trọng Quí, mà Phùng Xuân đến nhà nàng cũng bớt e lệ thẹn thùa.
Thinking so she did not think of him, and when the other came to her house she was less bashful and shy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô gái đứng lặng thinh nhìn quanh rồi mỉm một nụ cười rất có duyên và hơi e lệ.”“Nhiều lúc hai mắt gặp nhau, thì cả hai đều day chỗ khác, coi có mòi thẹn thùa e lệ.”“Cô Quyên cứ ngó Xuân mà cười, mặt mày hớn hở, không lả lơi mà cũng không e lệ chút nào.”“Lan e lệ không đáp, lòng thấy lâng lâng một niềm sung sướng thầm kín.”“Tư Cầu bắt tức cười và nghĩ thầm: “Cha, làm bộ e lệ, mại hơi hoài!”.”“Thuở ấy là trinh nữ dốt đàn ông, nó cứ e lệ đợi chờ hai Tâm mở lời.”“Áo tím làm nổi bật nước da trắng nõn của cô và cái e lệ của cô sao làm tôi điếng người đi.”“Và Thảo đành phải đứng dậy e lệ hát một bản nhạc ngoại quốc.”