Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Bashful and modest before the other sex.

Tiếng Anh: Là thẹn thùng giữ ý trước người khác phái, cái nết mà đời xưa coi là quý ở người con gái.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
e lệ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Bashful and modest before the other sex.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1thẹn thùng giữ ý trước người khác pháiđời sống[văn chương]
B1

🇻🇳 Thẹn thùng giữ ý trước người khác phái. Đây là cái nết mà đời xưa coi là quý ở người con gái, nên trong truyện nó thường đặt đối với lẳng lơ, lanh lợi, dạn dĩ, và mỗi tác giả ngả về một bên.

🇬🇧 Bashful and reserved before the other sex, a quality the old world prized in a girl. In stories it is set against being forward or bold, and each author leans one way or the other.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Cô gái đứng lặng thinh nhìn quanh rồi mỉm một nụ cười rất có duyên và hơi e lệ.

The girl stood silent and looked about, then smiled a very charming and slightly bashful smile.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Nhiều lúc hai mắt gặp nhau, thì cả hai đều day chỗ khác, coi có mòi thẹn thùa e lệ.

Often when their eyes met both turned away, looking shy and bashful.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Cô Quyên cứ ngó Xuân mà cười, mặt mày hớn hở, không lả lơi mà cũng không e lệ chút nào.

She kept looking at him and laughing, her face merry, neither forward nor in the least bashful.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Lan e lệ không đáp, lòng thấy lâng lâng một niềm sung sướng thầm kín.

She was bashful and did not answer, her heart floating with a secret gladness.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Tư Cầu bắt tức cười và nghĩ thầm: “Cha, làm bộ e lệ, mại hơi hoài!”.

He had to laugh and thought to himself that she put on a bashful air and kept it up.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Thuở ấy là trinh nữ dốt đàn ông, nó cứ e lệ đợi chờ hai Tâm mở lời.

In those days she was a maid who knew nothing of men and stayed bashful, waiting for him to speak first.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Áo tím làm nổi bật nước da trắng nõn của cô và cái e lệ của cô sao làm tôi điếng người đi.

The purple dress set off her fair skin, and her bashfulness somehow struck me numb.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Và Thảo đành phải đứng dậy e lệ hát một bản nhạc ngoại quốc.

And she had to stand up and bashfully sing a foreign song.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Hồi trước người ta lấy cách sụt sè e lệ làm quí; bây giờ người ta lại thích cách lanh lợi lẳng lơ.

Formerly people prized shyness and bashfulness, and now they like quickness and forwardness.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Vì Tố Nga nghĩ như vậy, nên nàng không tưởng tới Trọng Quí, mà Phùng Xuân đến nhà nàng cũng bớt e lệ thẹn thùa.

Thinking so she did not think of him, and when the other came to her house she was less bashful and shy.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Cô gái đứng lặng thinh nhìn quanh rồi mỉm một nụ cười rất có duyên và hơi e lệ.
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Thí một con chốt, hốt mười con xe
Nhiều lúc hai mắt gặp nhau, thì cả hai đều day chỗ khác, coi có mòi thẹn thùa e lệ.
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 2
Cô Quyên cứ ngó Xuân mà cười, mặt mày hớn hở, không lả lơi mà cũng không e lệ chút nào.
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 13
Lan e lệ không đáp, lòng thấy lâng lâng một niềm sung sướng thầm kín.
Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu, 2. Thanh Khí
Tư Cầu bắt tức cười và nghĩ thầm: “Cha, làm bộ e lệ, mại hơi hoài!”.
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 5
Thuở ấy là trinh nữ dốt đàn ông, nó cứ e lệ đợi chờ hai Tâm mở lời.
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 2
Áo tím làm nổi bật nước da trắng nõn của cô và cái e lệ của cô sao làm tôi điếng người đi.
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Bóng Ma Trường Áo Tím
Và Thảo đành phải đứng dậy e lệ hát một bản nhạc ngoại quốc.
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 5