Còn ngại, chưa dám tự nhiên, làm gì cũng chừng mực.
Tiếng Anh: Still shy, not yet at ease, and keeping everything measured.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Còn ngại, chưa dám tự nhiên, làm gì cũng chừng mực.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn khuôn thường gặp nhứt là ngó và hỏi một cách e dè: e dè nhìn lại Huỳnh Mai để hỏi ý, e dè nhìn quanh. Nó là thứ mất dần theo thời gian: cả ba ngồi nói chuyện với những tiếng cười chứ không e dè như lúc đầu; chia nhau khúc mía mà không thấy một e dè ngượng ngập nào hết; khách hớt tóc cứ ra vào cái tiệm lộ thiên ấy mà không chút sợ sệt e dè. Con gà mẹ cũng có cái e dè đó: bước từng bước một e dè nghe ngóng. Và kho văn để cho một khuôn mặt làm người ta e dè: gương mặt anh làm người ta e dè bấy nhiêu.
🇬🇧 In the corpus the commonest frame is looking or asking with it. It is a thing that wears off with time. A mother hen has it too. And the corpus lets a person's face be what causes it.
Thí dụ:
Kế đến là những mẹ gà bận bịu đàn con dại, bước từng bước một e dè nghe ngóng.
Next came the mother hens busy with their foolish broods, stepping one step at a time, wary and listening.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcThục trả lời thư tôi bằng những ý nghĩ e dè nhưng tôi hiểu rằng Thục đã yêu tôi.
Thuc answered my letters with wary thoughts, but I understood that Thuc had come to love me.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayNiềm vui chung của đồng bào thành thị vẫn là thứ tình cảm lâng lâng, e dè.
The shared gladness of the townspeople was still a light, wary sort of feeling.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúDung e dè nhìn lại Huỳnh Mai để hỏi ý, nhưng thấy cô nầy cúi mặt đi tới.
Dung looked warily back at Huynh Mai for her opinion, but saw her go on with her face down.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìKhách hớt tóc cứ ra vào cái tiệm lộ thiên ấy mà không chút sợ sệt e dè.
The customers went in and out of that open air shop without the least fear or wariness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcCả ba ngồi nói chuyện với những tiếng cười chứ không e dè như lúc đầu.
All three sat talking with laughter now, and not warily as at first.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiSự lặng thinh bất ngờ của Phấn và Tư Cầu làm cho Thơm cũng phải e dè.
The unlooked for silence of Phan and of Tu Cau made Thom wary too.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNhưng sao lần này Hạ thấy e dè, khổ sở.
But somehow this time Ha felt wary and wretched.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngMột mình ngồi đối diện với chú Phan, tự nhiên Trà thấy e dè.
Sitting alone face to face with uncle Phan, Tra naturally felt wary.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiChia nhau khúc mía, những cái kẹo vừng, những trái ổi chín mới hái mà không thấy một e dè ngượng ngập nào hết.
Sharing a length of sugar cane, the sesame sweets, the ripe guavas just picked, without one wary or awkward moment.
Nguồn: Dung Sàigòn, Dễ GhétTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Kế đến là những mẹ gà bận bịu đàn con dại, bước từng bước một e dè nghe ngóng.”“Nghĩ vậy, Thế e dè liếc chừng Huỳnh Mai để xem cô ta “phản ứng” bằng cách nào.”“Thục trả lời thư tôi bằng những ý nghĩ e dè nhưng tôi hiểu rằng Thục đã yêu tôi.”“Niềm vui chung của đồng bào thành thị vẫn là thứ tình cảm lâng lâng, e dè.”“Dung e dè nhìn lại Huỳnh Mai để hỏi ý, nhưng thấy cô nầy cúi mặt đi tới.”“Khách hớt tóc cứ ra vào cái tiệm lộ thiên ấy mà không chút sợ sệt e dè.”“Cả ba ngồi nói chuyện với những tiếng cười chứ không e dè như lúc đầu.”“Sự lặng thinh bất ngờ của Phấn và Tư Cầu làm cho Thơm cũng phải e dè.”