Trở lại từ điển

duyên phận

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “duyên phận” là gì?

Phần số trời định cho mỗi người về chuyện vợ chồng: gặp ai, nên đôi hay lỡ dở.

Tiếng Anh: The lot that fate assigns each person in marriage: whom one meets, whether the match holds or fails.

Cách đọc
duyên phận(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “duyên phận”:

1 nét nghĩa
1phần số về chuyện vợ chồngđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Duyên phận là phần số của một người về đường chồng vợ. Trong kho văn Nam Bộ người ta nghĩ tới duyên phận của mình, sầu duyên phận, khóc vì duyên phận lỡ làng. Nó hay đi với nỗi buồn của người con gái khi chuyện trăm năm không được như ý.

🇬🇧 It is a person's destined lot in matters of marriage. In the Southern corpus people think about their own lot, grieve over it, and weep because it has gone astray. It tends to appear with the sorrow of a young woman whose hopes of a lifelong match have not turned out as wished.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mang / có / giữ + duyên phậngây / nảy sinh + duyên phận + với / đối vớiduyên phận + sâu sắc / nặng nề / rõ rệt

Thí dụ:

Thu Hà tay thì lụi kim rút chỉ, mắt thì chăm bẳm ngó đường thêu, mà trí lại nghĩ đến duyên phận của mình.

Thu Ha's hands pushed the needle and drew the thread, her eyes stayed fixed on the embroidery, yet her mind was on her own lot in marriage.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Minh buồn vô hạn khi nghĩ rằng Huyền Trân vẫn cứ làm dáng, thế nghĩa là nàng không sầu duyên phận và yêu đời lắm.

Minh was endlessly sad to think that Huyen Tran still took care over her looks, which meant she did not grieve over her lot in marriage and was very fond of life.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Mẹ con cô Bạch Yến đương buồn rầu, con thất tình cứ nằm trong phòng mà khóc thầm, khóc vì duyên phận lỡ làng, mà cũng vì lửa tình vừa mới cháy phừng rồi lại tắt mất.

Miss Bach Yen and her mother were in low spirits; the daughter, lovesick, lay in her room weeping quietly, weeping over a match gone astray, and also because the flame of love had only just flared up before it went out.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thu Hà tay thì lụi kim rút chỉ, mắt thì chăm bẳm ngó đường thêu, mà trí lại nghĩ đến duyên phận của mình.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 11
“Minh buồn vô hạn khi nghĩ rằng Huyền Trân vẫn cứ làm dáng, thế nghĩa là nàng không sầu duyên phận và yêu đời lắm.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 5
“Mẹ con cô Bạch Yến đương buồn rầu, con thất tình cứ nằm trong phòng mà khóc thầm, khóc vì duyên phận lỡ làng, mà cũng vì lửa tình vừa mới cháy phừng rồi lại tắt mất.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “duyên phận”

“duyên phận” nghĩa là gì?

Phần số trời định cho mỗi người về chuyện vợ chồng: gặp ai, nên đôi hay lỡ dở.

“duyên phận” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Khóc thầm của Hồ Biểu Chánh: “Thu Hà tay thì lụi kim rút chỉ, mắt thì chăm bẳm ngó đường thêu, mà trí lại nghĩ đến duyên phận của mình.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.