Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “dữ” là gì?

Hung, ác, trái với hiền lành (thú dữ, làm dữ); mạnh, gắt khác thường (sốt dữ, dữ dội); trong lời Nam Bộ còn là phó từ chỉ mức độ cao, nghĩa là rất, quá (dữ lắm, dữ vậy, dữ quá).

Tiếng Anh: Fierce or wicked, the opposite of gentle; unusually strong or violent in force; and, in Southern speech, an intensifier meaning very or so much.

Cách đọc
dữ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

dữ vậy

Là tới mức đó lận, nói khi mình ngạc nhiên vì một cái quá đà, nên nó gần như luôn nằm trong câu hỏi.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “dữ”:

3 nét nghĩa
1hung, ác, trái với hiền lànhtính nết[thường]
A2

🇻🇳 Hung tợn, dễ gây hại, hay ác, trái với hiền, lành: thú dữ, làm dữ là làm điều ác hay nổi nóng làm lớn chuyện.

🇬🇧 Fierce, liable to do harm, or wicked, the opposite of gentle or good: thu du (a wild beast); lam du is to do wrong or to flare up and make a scene.

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + dữdữ + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + dữ

Thí dụ:

Hắn hỏi rồi không nghe đáp, nên thủ thế, nhìn quanh đó, đoán rằng có thú dữ.

He called out and heard no answer, so he stood on guard, looked around and guessed there was a wild beast.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai

Mình phải lo làm lành mà cứu thân mình, ai làm dữ thì trời phật biết cho họ.

We must do good to save ourselves; as for those who do evil, heaven and the Buddha will see to them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Dữ mà muốn làm cho ra lành, xấu mà làm cho ra tốt, thì là dối trá.

To be wicked yet pass for good, to be bad yet look fine, that is deceit.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh
2mạnh, gắt khác thườngtrạng thái[thường]
B1

🇻🇳 Nói về mưa, gió, ánh sáng, cơn sốt, tiếng động: mạnh, gắt hơn thường; hay gặp trong dữ dội.

🇬🇧 Of rain, wind, light, a fever or a noise: unusually strong or intense; common in du doi (violent, fierce).

Cụm thường gặp:
dữ dộisốt dữ
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + dữdữ + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + dữ

Thí dụ:

Trận mưa đầu mùa, âm ĩ chuyển từ hơn mười ngày nay thình lình đổ xuống dữ dội.

The first rain of the season, which had been brewing for more than ten days, suddenly came pouring down.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Nên chi lão lau kính phải mù về sau, chỉ vì lão nhìn ánh sáng dữ dội mỗi đêm.

That is why the old man who cleaned the lenses went blind in the end, just from looking at that fierce light every night.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Chỉ cần ngừa kinh phong, tôi nhấn mạnh ở chỗ đó, vì trẻ sốt dữ hay làm kinh phong lắm.

You only need to guard against convulsions, I stress that, because children with a high fever often have fits.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng
3rất, quá (phó từ Nam Bộ)mức độ[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Phó từ Nam Bộ đứng sau động từ, tính từ để nhấn mức độ cao: rất, quá, ghê; hay đi với lắm, quá, vậy (dữ lắm, dữ quá, dữ vậy). Không có ý hung ác.

🇬🇧 A Southern adverb placed after a verb or adjective to stress a high degree: very, so, terribly; often with lam, qua or vay (du lam, du qua, du vay). It carries no sense of fierceness.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + dữdữ + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + dữ

Thí dụ:

Mình không vị ông mai chút nào hết, mình cãi dữ quá, tôi sợ mích lòng thầy chớ.

You showed the matchmaker no deference at all and argued so hard; I am afraid you offended him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Bữa nay hai anh em về Cần Thơ hay đi đâu mà đem xe ra làm rầm rộ dữ vậy?

Are you two going to Can Tho today, or where, that you bring the car out with such a fuss?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Nên chi họ thông cảm nhau dữ lắm và rù rì với nhau mãi từ trạm lên tới Sài Gòn.

So they got on very well and kept murmuring to each other all the way from the station up to Saigon.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Khoa băn khoăn dữ lắm, nhưng vẫn không hỏi gì trước mặt chị vú bất ngờ nầy.

Khoa was very troubled, but still asked nothing in front of this unexpected nanny.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“- Cái gì mà coi bộ quan trọng dữ vậy?”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Con bà Tám
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “dữ”

“dữ” nghĩa là gì?

Hung, ác, trái với hiền lành (thú dữ, làm dữ); mạnh, gắt khác thường (sốt dữ, dữ dội); trong lời Nam Bộ còn là phó từ chỉ mức độ cao, nghĩa là rất, quá (dữ lắm, dữ vậy, dữ quá).

Cụm từ “dữ vậy” nghĩa là gì?

Là tới mức đó lận, nói khi mình ngạc nhiên vì một cái quá đà, nên nó gần như luôn nằm trong câu hỏi.

“dữ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “- Cái gì mà coi bộ quan trọng dữ vậy?”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.