Cái ràng buộc từ kiếp trước khiến hai người phải thành vợ chồng, vừa là duyên vừa là nợ.
Tiếng Anh: The tie from a former life that binds two people into a marriage, at once a grace and a debt.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái ràng buộc từ kiếp trước khiến hai người phải thành vợ chồng, vừa là duyên vừa là nợ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Duyên là cái lành trời cho, nợ là cái phải trả. Ghép lại thì nó nói một điều đáng để ý: cái làm nên vợ chồng không phải chỉ là cái may mà còn là một món phải trả. Trong kho văn Nam Bộ nó luôn luôn đi với Trời, với Phật: duyên nợ là việc Trời định, Phật Trời mới khiến như vậy, tại trời khiến duyên nợ của nó. Vì vậy không ai cãi được, và người ta lấy nó mà giải thích cả cái không thành: tại hai đứa nó không có duyên nợ với nhau.
🇬🇧 The first element is a grace granted from above and the second a debt that must be paid, so the compound says something worth noting: what makes a marriage is not only good fortune but a reckoning to settle. In the Southern corpus it always goes with Heaven and the Buddha, so nobody can argue with it, and it is used to explain a match that fails as readily as one that holds.
Thí dụ:
Tôi chắc tại tôi không có duyên nợ với Toàn, nên trời khiến như vậy đó đa chị.
I am sure it is because I have no bond of fate with Toan that heaven ordered it so, sister.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhNếu không có duyên nợ thì sao mình nghe Thanh Kiều có chồng mình lại tức giận.
If there were no bond of fate, why should I be angry on hearing that Thanh Kieu has a husband.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnXác hỏi tuổi rồi nói hai tuổi có duyên nợ với nhau không thể gì bỏ nhau được.
The medium asked their ages and then said the two ages had a bond of fate and could by no means part.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhHuống chi Cúc Hương có nói con với nó có duyên nợ, kiếp sau sẽ được sum hiệp.
Much less since Cuc Huong said that she and my son have a bond of fate and will be reunited in a later life.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnDuyên nợ gì mà chưa hiệp lại muốn tan, ai xui khiến nỗi đất bằng sóng dậy.
What bond of fate is this, that before joining it wants to break; who has brought about this storm on level ground.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngCái nầy cũng tại trời khiến duyên nợ của nó, nó thấy con cháu trong nầy nó phải lòng.
This too is heaven ordering his bond of fate; he saw the child of my relations here and fell in love.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuNgười ta thường nói phải có duyên nợ mới kết thành vợ chồng được.
People often say there must be a bond of fate before a couple can be made.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhNếu phải duyên nợ thì con vua cũng lấy thằng bán than được vậy.
If the bond of fate is right, then a king's child may marry the charcoal seller.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuẤy là tại đôi ta có duyên nợ nên Phật Trời mới khiến như vậy.
It is because the two of us have a bond of fate that the Buddha and Heaven ordered it so.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtTập cũng ái ngại nhìn hết cha, rồi tới em gái của chàng, tội nghiệp cho duyên nợ của nó biết bao.
Tap too looked uneasily at his father and then at his sister, and how he pitied her bond of fate.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi chắc tại tôi không có duyên nợ với Toàn, nên trời khiến như vậy đó đa chị.”“Nếu không có duyên nợ thì sao mình nghe Thanh Kiều có chồng mình lại tức giận.”“Xác hỏi tuổi rồi nói hai tuổi có duyên nợ với nhau không thể gì bỏ nhau được.”“Huống chi Cúc Hương có nói con với nó có duyên nợ, kiếp sau sẽ được sum hiệp.”“Duyên nợ gì mà chưa hiệp lại muốn tan, ai xui khiến nỗi đất bằng sóng dậy.”“Cái nầy cũng tại trời khiến duyên nợ của nó, nó thấy con cháu trong nầy nó phải lòng.”“Người ta thường nói phải có duyên nợ mới kết thành vợ chồng được.”“Nếu phải duyên nợ thì con vua cũng lấy thằng bán than được vậy.”