Cái gốc làm cho một việc xảy ra, cái lý do nằm phía sau.
Tiếng Anh: The root from which a thing came about, the reason lying behind it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái gốc làm cho một việc xảy ra, cái lý do nằm phía sau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Duyên là cái dun dủi, cớ là cái lý do. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn đứng sau một động từ hỏi: hỏi duyên cớ, hỏi thăm duyên cớ, theo hỏi duyên cớ. Nó kéo theo chữ làm sao, chữ nào: duyên cớ làm sao, tại duyên cớ nào. Nó cũng đứng sau chữ hiểu, chữ nghe, chữ giấu: không hiểu duyên cớ làm sao, nghe rõ duyên cớ, giấu kín duyên cớ thật. Và có một câu tách cái việc ra khỏi cái duyên cớ của nó: tôi không cần lo sự sát nhơn, tôi lo là lo cái duyên cớ gây ra sự sát nhơn mà thôi.
🇬🇧 The elements mean what brings about and a ground. In the Southern corpus it stands almost always after a verb of asking. It draws in the words for how and for which. It also follows verbs for understanding, hearing and hiding. And one sentence parts the deed from its cause, saying that what troubles the speaker is not the killing but only the reason that brought it about.
Thí dụ:
Nếu tôi nhìn con Lý là con thì cũng như thằng Khánh đứa nào cũng hỏi duyên cớ.
If I acknowledge Ly as my child then, as with Khanh, everyone will ask the reason.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýCô ba thấy hai người đều khóc, không hiểu duyên cớ làm sao, nên đứng ngó sững.
Seeing them both weep and not understanding the reason, she stood staring.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhĐinh Hổ cứ theo hỏi duyên cớ làm sao mà quân bắt rồi lại dẫn ra dẫn vô như vậy.
Dinh Ho kept asking the reason why the men should arrest him and then lead him in and out so.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngCô nói thiệt cho tôi biết đặng tôi kiếm mà điều tra coi tại duyên cớ nào mà trốn.
Tell me the truth so that I may look into it and see for what reason she ran.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhHoàng tử Cam thấy người đầu bếp buồn rầu biếng nói biếng cười, liền hỏi thăm duyên cớ.
Prince Cam saw the cook sad and slow to speak or smile, and at once asked the reason.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủÁi Mỹ đã giấu kín duyên cớ thật nó làm cho nàng gầy, đó là sự mất ngủ mất ăn vì đau khổ.
Ai My had kept hidden the true reason for her thinness, which was want of sleep and food from grief.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácBà Chủ nghe rõ duyên cớ, bà biến sắc không biết nói sao cho được.
The mistress heard the reason plainly, changed colour and could find nothing to say.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoBởi vậy tôi không cần lo sự sát nhơn, tôi lo là lo cái duyên cớ gây ra sự sát nhơn mà thôi.
So I need not trouble over the killing itself, what I trouble over is only the reason that brought it about.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhPhải có duyên cớ sao đó Hào mới làm như vậy, chớ đâu phải nó tính bỏ con mình nên cưới vợ khác.
There must be some reason for Hao's doing so, and not that he meant to leave my child and marry another.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợÔng Tự-Chấn theo hỏi duyên cớ làm sao mà chàng bị vít thương.
Tu Chan kept asking the reason how he came by his wound.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu tôi nhìn con Lý là con thì cũng như thằng Khánh đứa nào cũng hỏi duyên cớ.”“Cô ba thấy hai người đều khóc, không hiểu duyên cớ làm sao, nên đứng ngó sững.”“Đinh Hổ cứ theo hỏi duyên cớ làm sao mà quân bắt rồi lại dẫn ra dẫn vô như vậy.”“Cô nói thiệt cho tôi biết đặng tôi kiếm mà điều tra coi tại duyên cớ nào mà trốn.”“Hoàng tử Cam thấy người đầu bếp buồn rầu biếng nói biếng cười, liền hỏi thăm duyên cớ.”“Ái Mỹ đã giấu kín duyên cớ thật nó làm cho nàng gầy, đó là sự mất ngủ mất ăn vì đau khổ.”“Bà Chủ nghe rõ duyên cớ, bà biến sắc không biết nói sao cho được.”“Bởi vậy tôi không cần lo sự sát nhơn, tôi lo là lo cái duyên cớ gây ra sự sát nhơn mà thôi.”