Có cái dễ coi dễ mến trong dáng, trong giọng, trong cách cười cách chào.
Tiếng Anh: Having something pleasing in one's bearing, one's voice, one's smile and greeting.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có cái dễ coi dễ mến trong dáng, trong giọng, trong cách cười cách chào.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Duyên là cái làm cho người ta mến, dáng là cái người ta thấy. Trong kho văn Nam Bộ nó khen từng chỗ trên một con người: má tròn duyên dáng, khuôn mặt duyên dáng, ánh mắt chớp nhẹ duyên dáng, nụ cười duyên dáng, giọng rất duyên dáng. Nó cũng khen cả người: một Uyển duyên dáng mặn mà. Nó làm trạng từ cho một cử chỉ: duyên dáng nghiêng mình chào. Nó nhận chữ lạ lùng, lạ thường, rất để nhấn, và hay đi cặp với mặn mà, dễ thương, dịu dàng.
🇬🇧 The elements mean what makes one liked and what one is seen to be. In the Southern corpus it praises one part of a person at a time, a round cheek, a face, the flicker of an eye, a smile, a voice. It also praises the whole person. It serves as an adverb for a gesture, bowing charmingly in greeting. It takes words for strangely and uncommonly, and it pairs with words for comeliness, sweetness and gentleness.
Thí dụ:
Cô Nga có dáng người nhỏ, gầy và cao, mái tóc cúp ôm hai bờ má tròn duyên dáng.
Miss Nga was small in build, thin and tall, her bobbed hair holding two round and charming cheeks.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiKhi cười có lẽ cô bé cười cả bằng miệng lẫn bằng mắt, trông duyên dáng lạ lùng.
When she laughed the girl laughed with her mouth and her eyes alike, and looked strangely charming.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngLúc hát anh nhìn thấy khuôn mặt Hải dịu dàng và ánh mắt chớp nhẹ duyên dáng.
As she sang he saw Hai's gentle face and the light charming flicker of her eyes.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòThoáng thấy bóng Nga, nàng bẽn lẽn cúi đầu, với một vẻ duyên dáng lạ thường.
Catching sight of Nga, she bowed her head shyly, with an uncommon charm.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTừ một cô bé nhỏ nhít rong chơi Uyển biến thành một Uyển duyên dáng mặn mà.
From a little girl roaming about, Uyen had turned into a charming and comely Uyen.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoTôi thấy Tuyết Mun tuy da dẻ đen đúa nhưng duyên dáng mặn mòi, có lẽ cô ta ít bị sốt.
I found Tuyet Mun dark of skin yet charming and comely, perhaps because she had little fever.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnThôi hết mộng hết mơ, thôi hết tưởng mình cũng dễ thương duyên dáng.
An end to dreaming, an end to fancying oneself sweet and charming.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaTôi thấy tiếc nụ cười duyên dáng, sự vui vẻ của mấy phút trước đây.
I felt sorry for the charming smile and the gladness of a few minutes before.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua INhịp quay từ từ dừng lại, Phi Yến duyên dáng nghiêng mình chào.
The turning slowed to a stop, and Phi Yen bowed charmingly in greeting.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiGiọng Phượng rất duyên dáng khiến Vũ bồi hồi nhớ đến lời mẹ.
Phuong's voice was so charming that Vu was stirred into remembering his mother's words.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô Nga có dáng người nhỏ, gầy và cao, mái tóc cúp ôm hai bờ má tròn duyên dáng.”“Khi cười có lẽ cô bé cười cả bằng miệng lẫn bằng mắt, trông duyên dáng lạ lùng.”“Lúc hát anh nhìn thấy khuôn mặt Hải dịu dàng và ánh mắt chớp nhẹ duyên dáng.”“Thoáng thấy bóng Nga, nàng bẽn lẽn cúi đầu, với một vẻ duyên dáng lạ thường.”“Từ một cô bé nhỏ nhít rong chơi Uyển biến thành một Uyển duyên dáng mặn mà.”“Tôi thấy Tuyết Mun tuy da dẻ đen đúa nhưng duyên dáng mặn mòi, có lẽ cô ta ít bị sốt.”“Thôi hết mộng hết mơ, thôi hết tưởng mình cũng dễ thương duyên dáng.”“Tôi thấy tiếc nụ cười duyên dáng, sự vui vẻ của mấy phút trước đây.”