Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Giữ cho còn mãi, không để mất hay sụp đổ.

Tiếng Anh: To maintain or preserve something so it endures and is not lost or collapses.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
duy trì(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Giữ cho còn mãi, không để mất hay sụp đổ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1giữ cho còn mãiđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho gia đình, xã hội và nếp xưa: duy trì xã hội, duy trì chủng tộc, duy trì luân lý, duy trì dân tộc tính. Nó cũng dùng cho sự sống của một người, như tiếp dưỡng đặng duy trì sự sống cho mẹ, gặp vật chi cũng quơ níu để duy trì sự sống. Nó hay đi với được và nổi.

🇬🇧 The corpus often uses it for family, society and old ways: sustaining society, preserving the race, upholding morality, keeping national character alive. It is also used for someone's life, like caring for mother to keep her alive, or grabbing at anything to stay alive. It pairs with manage to and be able to.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Mình lựa thứ hay, thứ có ích, thứ duy trì luân lý mình đọc thì có hại chi đâu.

If we choose good, useful things that uphold morality to read, what harm is there?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh

Nhưng vì thương mẹ già nên cậu ráng dằn lòng mà tiếp dưỡng đặng duy trì sự sống cho mẹ vui.

But out of love for his old mother, he forced himself to care for her and keep her alive and happy.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Ngành Cải lương vẫn duy trì được dân tộc tính, nếu chưa phát huy.

Reformed opera has kept its national character, if not yet developed it.

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam

Thiệt, trời sanh đờn bà con gái để làm bạn với đờn ông đặng xây dựng gia đình mà duy trì xã hội.

Truly, heaven made women to be men's companions, to build families and sustain society.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Còn hai nhóm cheo leo có thể duy trì nổi hay không?

Can the two precarious groups hold out or not?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Nếu bỏ gia đình thì lấy chi mà duy trì chủng tộc.

If we abandon the family, how will we perpetuate the race?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Ta sẽ lên ngôi Minh chủ để duy trì đại cuộc.

I shall take the throne as supreme leader to preserve the great cause.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm

Bọn Pháp ở địa phương cố duy trì kế hoạch, lấy lý do là để tới lui giữ an ninh đồng thời làm bờ đê chận nước biển.

The local French tried to keep up the plan, claiming it was for security patrols and also as a dyke against the sea.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Họ duy trì quyền tự trị địa phương.

They maintained local self government.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Trong lúc bịnh nặng con thấy chết trước mắt, con chẳng khác nào người chơi vơi lặn hụp giữa dòng sông, gặp vật chi cũng quơ níu để duy trì sự sống.

When gravely ill and facing death, I was like someone flailing and sinking in a river, grabbing at anything to stay alive.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mình lựa thứ hay, thứ có ích, thứ duy trì luân lý mình đọc thì có hại chi đâu.”
Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh, Chương 3
“Nhưng vì thương mẹ già nên cậu ráng dằn lòng mà tiếp dưỡng đặng duy trì sự sống cho mẹ vui.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 3
“Ngành Cải lương vẫn duy trì được dân tộc tính, nếu chưa phát huy.”
Sơn Nam, Nói Về Miền Nam, Một Nghệ Thuật "Trưởng Giả Mới"
“Thiệt, trời sanh đờn bà con gái để làm bạn với đờn ông đặng xây dựng gia đình mà duy trì xã hội.”
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 2
“Còn hai nhóm cheo leo có thể duy trì nổi hay không?”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương 08
“Nếu bỏ gia đình thì lấy chi mà duy trì chủng tộc.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 2
“Ta sẽ lên ngôi Minh chủ để duy trì đại cuộc.”
Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm, I. Ma giáo và Cao bồi
“Bọn Pháp ở địa phương cố duy trì kế hoạch, lấy lý do là để tới lui giữ an ninh đồng thời làm bờ đê chận nước biển.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Vùng Rạch Giá đất rộng người thưa