Nghĩa của “dứt lời” là gì?
Nói xong, nói hết câu hay hết lượt lời đang nói; trong lời kể thường làm mốc cho việc kế tiếp (nói dứt lời liền đi, vừa dứt lời thì), còn chưa dứt lời là lời chưa xong thì việc khác đã xen vô.
Tiếng Anh: To finish speaking, to come to the end of what one is saying; in narration it marks what happens next, and chua dut loi means something happens before the speaker has finished.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “dứt lời”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hoàn tất câu nói hay lượt lời của mình; hay gặp trong nói dứt lời, vừa dứt lời, nghe dứt lời là nghe người kia nói hết, còn chưa dứt lời là chưa nói xong thì đã có việc khác xảy ra.
🇬🇧 To finish what one is saying; common in noi dut loi (having finished speaking), vua dut loi (just as one finished), nghe dut loi (on hearing someone out) and chua dut loi (before one had finished).
Thí dụ:
Thể-Phụng nói dứt lời liền ngoe-nguảy bỏ đi ra mé sông, rồi xuống ghe đi tuốt.
The moment she finished speaking, The Phung flounced off to the riverside, got into the boat and was gone.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaNghe chưa dứt lời, ông huyện Hàm bước tới đóng cửa kín mít, gài chốt cẩn thận.
Before he had even heard the man out, the honorary district chief stepped over, shut the door tight and bolted it carefully.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyDứt lời cô ta quay phắt mặt vô vách và co rút người lại như muốn ngủ liền vậy.
Having said this, she turned sharply to face the wall and curled up as if she meant to fall asleep at once.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuDứt lời, Linh nhanh nhẹn chạy ra sau bưng lên một bình nước lọc và mấy cái ly.
With that, Linh hurried out to the back and brought in a jug of filtered water and some glasses.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữVừa dứt lời, thầy thấy vợ hiện ra nơi khung cửa hông trổ xuống nhà bếp.
He had barely finished speaking when he saw his wife appear in the side doorway leading down to the kitchen.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTố Nga nói dứt lời liền trao phong thơ nàng mới được hồi nãy đó cho Cẩm Vân.
As soon as she had finished speaking, To Nga handed Cam Van the letter she had received a little earlier.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuNgọc Hoàng vừa dứt lời, thì tiên ông Kim Quang vui vẻ bước ra xin lãnh lệnh.
The Jade Emperor had just finished speaking when the immortal Kim Quang cheerfully stepped forward to take the order.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủÔng nói vừa dứt lời thì Quá đã bước vào, tay cầm một con vịt bằng sứ trắng.
He had only just finished speaking when Qua walked in, holding a white porcelain duck.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCô Nhung nói chưa dứt lời thì cô đã ngồi bẹp dưới gạch cúi đầu mà lạy.
Before she had even finished speaking, Nhung sank down on the tiled floor and bowed her head to the ground.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiHải Đường nghe dứt lời, thì chàng té ngồi trên ghế nước mắt chảy ròng ròng.
When he had heard it all, Hai Duong dropped into a chair with tears streaming down his face.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Băng Tâm nói dứt lời rồi quày quã đi ra nhà sau súc siêu bắc thuốc.”“Dứt lời, chàng đứng dậy cất mái chèo.”“Ông nói vừa dứt lời thì Quá đã bước vào, tay cầm một con vịt bằng sứ trắng.”“Dứt lời anh ta với tay để vớt cần câu lên.”Câu hỏi thường gặp về “dứt lời”
“dứt lời” nghĩa là gì?
Nói xong, nói hết câu hay hết lượt lời đang nói; trong lời kể thường làm mốc cho việc kế tiếp (nói dứt lời liền đi, vừa dứt lời thì), còn chưa dứt lời là lời chưa xong thì việc khác đã xen vô.
“dứt lời” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Băng Tâm nói dứt lời rồi quày quã đi ra nhà sau súc siêu bắc thuốc.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.