Trở lại từ điển

đương thời

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đương thời” là gì?

Của chính cái đời đang được nói tới, hồi đó hay bây giờ; sống cùng một lúc với người đó, việc đó.

Tiếng Anh: Of the very period being spoken of, whether back then or now; living at the same time as that person or event.

Cách đọc
đương thời(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đương thời”:

1 nét nghĩa
1của đời đó, sống cùng lúc đóđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Đương thời là của chính cái đời đang nói tới, có khi là bây giờ, có khi là một đời đã qua. Nó đi sau danh từ chỉ người: người đương thời là người sống cùng lúc với một người, một việc, nên thấy tận mắt; gái đương thời, ca sĩ đương thời là gái, ca sĩ của đời nay. Còn nói lúc đương thời của một người thì là lúc người đó đang nổi, đang được người ta đón rước.

🇬🇧 It means belonging to the very period being spoken of, sometimes the present, sometimes an age gone by. It follows a noun for a person: the people of that time are those who lived alongside a person or an event and saw it with their own eyes; a girl or a singer so described is a girl or a singer of today. Used of one person's own time, it means the days when that person was in favour and sought after.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + đương thờiđương thời + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + đương thời

Thí dụ:

Gái đương thời như cô thì tôi kính, tôi trọng lắm, tôi có sợ chi đâu.

A girl of today like you I respect and esteem greatly, I am not afraid at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Con rạch bẩn thỉu nầy mà được chàng thi vị hóa, người đương thời sẽ chưởi rân lên là chàng nói láo.

If he were to make this filthy creek poetic, the people of his own time would curse loudly that he was lying.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Việc phồn thịnh của thương cảng Sài Gòn và lỵ sở của các trấn được ghi khá đầy đủ qua Gia Định thành Thông chí do Trịnh Hoài Đức, người đương thời biên soạn.

The prosperity of the trading port of Saigon and of the provincial seats is recorded fairly fully in Gia Dinh thanh Thong chi, compiled by Trinh Hoai Duc, a man of that time.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Nếu là hồn oan của cô ca sĩ đương thời, ắt hồn đã ca những bản giựt gân hơn.

If it were the wronged spirit of a singer of today, the spirit would surely have sung more sensational tunes.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Gái đương thời như cô thì tôi kính, tôi trọng lắm, tôi có sợ chi đâu.”
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 8
“Con rạch bẩn thỉu nầy mà được chàng thi vị hóa, người đương thời sẽ chưởi rân lên là chàng nói láo.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Thước đo nghệ thuật
“Việc phồn thịnh của thương cảng Sài Gòn và lỵ sở của các trấn được ghi khá đầy đủ qua Gia Định thành Thông chí do Trịnh Hoài Đức, người đương thời biên soạn.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Nhu cầu phát triển xứ đàng trong, phục quốc và củng cố quốc gia
“Nếu là hồn oan của cô ca sĩ đương thời, ắt hồn đã ca những bản giựt gân hơn.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Cô nhơn tình ma đã biến mất
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đương thời”

“đương thời” nghĩa là gì?

Của chính cái đời đang được nói tới, hồi đó hay bây giờ; sống cùng một lúc với người đó, việc đó.

“đương thời” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tân Phong nữ sĩ của Hồ Biểu Chánh: “Gái đương thời như cô thì tôi kính, tôi trọng lắm, tôi có sợ chi đâu.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.