Trở lại từ điển

đương thì

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đương thì” là gì?

Nói người con gái đang ở tuổi trẻ đẹp nhứt, vừa lớn lên, đang độ xinh tươi.

Tiếng Anh: Said of a young woman at the loveliest age of her youth, just grown and in full bloom.

Cách đọc
đương thì(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đương thì”:

1 nét nghĩa
1đang tuổi trẻ đẹp nhứt của con gáiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Đương thì là đang ở tuổi trẻ đẹp nhứt. Nó đi sau chữ con gái: con gái đương thì là cô gái vừa lớn, đang độ xinh tươi, đáng lẽ phải được vui chơi chớ không phải nằm nhà một mình.

🇬🇧 It means being at the loveliest age of youth. It follows the word for girl: a girl in her bloom is one just grown, fresh and pretty, who ought to be out enjoying herself rather than lying at home alone.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + đương thìđương thì + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + đương thì

Thí dụ:

Con gái đương thì lại là gái hoa khôi nữa, thế mà chiều chúa nhựt phải trơ trọi nằm nhà.

A girl in her bloom, and a beauty queen at that, yet on a Sunday afternoon she has to lie at home all alone.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Con gái đương thì lại là gái hoa khôi nữa, thế mà chiều chúa nhựt phải trơ trọi nằm nhà.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đương thì”

“đương thì” nghĩa là gì?

Nói người con gái đang ở tuổi trẻ đẹp nhứt, vừa lớn lên, đang độ xinh tươi.

“đương thì” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Trâm Nhớ Ngàn Thương của Bình Nguyên Lộc: “Con gái đương thì lại là gái hoa khôi nữa, thế mà chiều chúa nhựt phải trơ trọi nằm nhà.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.